Tư vấn hồ sơ môi trường

  

 ( Ms. Hương 

 Hotline

 0917.932.786

Tư vấn xử lý nước thải

  

 ( Mr. Minh Trọng 

 Hotline

 0917.952.786

Hotline

  

 ( Ms. Hương

 Hotline

 08. 626.55.616

XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN

Xử lý nước thải thủy sản

Ngày nay có nhiều hệ thống xử lý nước thải ( xu ly nuoc thai ) với quy mô công suất lớn, tuy nhiên để thiết kế một hệ thống xử lý nước thải công xuất lớn, vận hành, thi công, sử dụng là không hề dễ. Sau đây Việt Envi xin giới thiệu một hệ thống xử lý nước thải thủy sản với công suất 400m3/ngày.

Các thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải (xu ly nuoc thai ) thủy sản như sau:

Lưu lượng thực tế: 400 (m3/ngày)

Điện năng tiêu thụ cho hệ thống xử lý thực tế: 345 (kWh/ngày)

Hính xử lý nước thải thùy sản

Thuyết minh công nghệ :

Nước thải sản xuất  ( xu ly nuoc thai ) được thu gom sau đó dẫn qua SCR thô vào hố thu gom nước thải sau đó nước thải tự chảy sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng nước thải đầu vào. Trong bể điều hòa có lắp hệ thống sục khí để xáo trộn đều nhằm tránh hiện tượng lắng cặn trong bể. Sau đó nước thải được bơm đến SCRM để loại bỏ lượng chất thải rắn có kích thước nhỏ hơn còn lại trước khi dẫn sang bể tách mỡ. Tại bể tách mỡ nước thải được tách các váng mỡ có trong nước thải để tăng hiệu quả xử lý cho các công trình đơn vị phía sau và tránh làm tắt đường ống trong hệ thống xử lý. Phần váng mỡ sau khi gạn lọc được vớt bỏ cùng với chất thải rắn đã lược bỏ sau khi qua SCR thô và SCR mịn. Nước thải sau đó chảy sang bể trung gian nhằm ổn định dòng chảy trước khi chảy qua bể tuyển nổi. Tại bể trung gian, nước thải được bơm bằng 2 bơm trục ngang lên bể keo tụ, đồng thời bổ sung hóa chất để điều chỉnh pH đồng thời châm thêm chất keo tụ PAC trên đường ống thông qua thiết bị phối trộn tĩnh. Nước thải từ bể keo tụ chảy sang bể tạo bông, trong bể này sử dụng thiết bị khuấy trộn cơ khí (hệ thống cánh khuấy) nhằm tăng hiệu quả của quá trình tạo bông. Sau quá trình này nước thải tự chảy sang bể tuyển nổi. Khí nén hòa tan được cung cấp nhằm tăng hiệu quả tuyển nổi các bông cặn có trọng lượng nhỏ và tiến hành thu váng nổi trên mặt bằng hệ thống cào di động.

Nước trong sau quá trình tuyển nổi tự chảy sang hai bể bùn hoạt tính hiếu khí để tiếp tục xử lý các chất hữu cơ có trong nước thải. Tại đây khí oxy được cung cấp vào bể thông qua hai máy thổi khí làm việc luân phiên để vi sinh vật có thể hoạt động và phát triển sinh khối. Sau khi được xử lý tại bể bùn hoạt tính hiếu khí nước tự chảy vào bể lắng đứng thông qua ống dẫn nước thải vào ống trung tâm. Bể lắng có nhiệm vụ lắng bùn vi sinh đã sinh ra trong quá trình xử lý hiếu khí trong bể bùn hoạt tính hiếu khí bằng phương pháp trọng lực. Nước sau khi lắng tự chảy vào bể tiếp xúc. Tại đây dung dịch NaOCl được bơm định lượng vào để khử trùng nước, loại bỏ vi sinh vật gây bệnh trước khi xả ra môi trường. Nước thải sau xử lý đạt theo QCVN 11:2008, Cột B.

Phần bùn sau khi lắng được thanh gạt bùn tập trung vào ngăn chứa bùn, theo định kỳ bơm hút bùn bơm vào bể chứa bùn. Một phần bùn được bơm tuần hoàn trở về bể bùn hoạt tính hiếu khí để tiếp tục quy trình xử lý. Bể chứa bùn giữ lại lượng bùn từ bể lắng, bể tuyển nổi và một số cặn trong quá trình súc rửa bể. Tại bể chứa bùn xảy ra quá trình nén bùn và lượng nước sau khi lắng được đưa về bể điều hòa tiếp tục xử lý, phần bùn sau khi nén được xe hút bùn định kỳ hút vận chuyển đến bãi chôn lấp vệ sinh.

Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải Ưu điểm:

Hệ thống xử lý nước thải của Công ty CBTS 03 có những ưu điểm:

- Hiệu quả xử lý khá cao đối với các chỉ tiêu chính của nước thải thủy sản, trong đó hiệu quả xử lý SS khoảng 80%, hiệu quả xử lý COD khoảng 94% và BOD5 là 97%.

- Công trình xử lý sinh học gồm hai bể bùn hoạt tính hiếu khí (hai đơn nguyên). Như vậy, nếu trong trường hợp một trong hai bể gặp sự cố về vi sinh thì hệ thống vẫn có thể tiếp tục hoạt động với đơn nguyên còn lại trong thời gian khắc phục sự cố.

- Chi phí đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị vừa phải 4.500.000 VNĐ/m3 nước thải.

Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm về hiệu quả xử lý cặn lơ lửng và chất hữu cơ, và chi phí vận hành, hệ thống xử lý nước thải của Công ty CBTS 03 còn tồn tại một số nhược điểm sau:

- Nước thải chế biến thủy sản ( xu ly nuoc thai )  thường có nồng độ nitơ cao, nhưng hệ thống chỉ có công trình xử lý hiếu khí và thiếu công trình xử lý thiếu khí để khử nitơ. Do đó nồng độ tổng nitơ đầu ra khó có thể đạt được quy chuẩn xả thải.

- Chi phí vận hành (3.200 VNĐ/m3 nước thải) là khá cao so với các hệ thống xử lý nước thải khác tương đương về yêu cầu chất lượng nước thải sau xử lý đồng thời sử dụng nhiều thiết bị động lực hơn.

- Về mặt vận hành, hệ thống ( xu ly nuoc thai ) được quản lý và vận hành (kiêm nhiệm) bởi cán bộ kỹ thuật của công ty. Tuy nhiên, vì không có chuyên môn về công nghệ xử lý nước thải nên trong công tác vận hành công nghệ vẫn không đảm bảo, đặc biệt là theo dõi và khắc phục các sự cố vi sinh.

Hình hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty TS3

Xu ly nuoc thai

 

Quý khách hàng muốn biết thông tin chi tiết xin liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được nhân viên của Công ty chúng tôi tư vấn một cách tận tình và chuyên nghiệp nhất, chắc chắn quý khách hàng sẽ hài lòng.

 

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi

86/30 Đường số 14 - Phường Bình Hưng Hòa A - Quận Bình Tân

Địa Chỉ Văn Phòng: 170D Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TPHCM

WEB: http://hethongxulynuocthai.com.vn – 0917952 786 

Read 1855 times

Video clip

Ý kiến khách hàng

Lượt truy cập

147374
Trong ngàyTrong ngày100
Tổng cộngTổng cộng147374
Go to top