Tư vấn hồ sơ môi trường

  

 ( Ms. Hương 

 Hotline

 0917.932.786

Tư vấn xử lý nước thải

  

 ( Mr. Minh Trọng 

 Hotline

 0917.952.786

Hotline

  

 ( Ms. Hương

 Hotline

 08. 626.55.616

Xử lý nước thải dược phẩm

Xử lý nước thải dược phẩm

Xử lý nước thải dược phẩm

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

Hình Công nghệ xử lý nước thải dược phẩm

Nước thải từ các khu vực phát sinh trong quá trình sản xuất được thu gom tập trung về hố thu tập trung, từ đó nước được chảy vào bể tách mỡ để tham gia quá trình xử lý chính. Quy trình công nghệ xử lý bao gồm các cụm bể như sau:

  1. Bể tách dầu mỡ

Nước thải dược phẩm chính là nước thải quá trình rửa trang thiết bị trong sản xuất. Một trong những đặc điểm nổi bật của nước thải ngành dược đó chính là hàm lượng dầu mỡ cao và các thành phần khó xử lý đặc biệt là hợp chất có chứa vòng β- lactams nếu nhà máy có sản xuất thuốc kháng sinh. Bên cạnh đó các chất hoạt động bề mặt trong nước thải ngành dược gây hiện tượng tạo bọt làm cản trở quá trình lọc, tập trung tạp chất và phân tán vi  khuẩn virus, ngăn chặn quá trình hòa tan oxi trong nước làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của các vi sinh vật có trong môi trường nước tham gia vào quá trình trong hệ thống xử lý nước thải ngành dược. Vì vậy bể tách mỡ có nhiệm vụ tách dầu mỡ đảm bảo cho các công trình xử lý sinh học hoạt động ổn định.

  1. Bể điều hoà

Bể điều hòa là nơi tiếp nhận nước thải để chuẩn bị cho quá trình xử lý chính.

Do tính chất của nước thải dao động theo thời gian trong ngày, (phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: nguồn thải và thời gian thải nước). Vì vậy, bể điều hòa là công trình đơn vị không thể thiếu trong bất kỳ một trạm xử lý nước thải nào.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải. Nước thải trong bể điều hòa được sục khí liên tục từ máy thổi khí và hệ thống đĩa phân phối khí nhằm tránh hiện tượng yếm khí dưới đáy bể. Nước thải sau bể điều hòa được bơm qua bể  sinh học thiếu khí.

  1. Bể keo tụ

Do tính chất của nước thải dược phẩm có hàm lượng COD cao nên quá trình keo tụ là phương pháp bắc buộc nhằm loại bỏ một phần COD.

Bể này có nhiệu vụ hòa trộn giữa hóa chất keo tụ PAC với nước thải nhờ bộ máy khuấy tốc độ cao. Hỗn hợp hóa chất keo tụ và nước thải sẽ tự chảy qua bể tạo bông

  1. Bể tạo bông

Tại bể này nhờ máy khuấy tốc độ chậm sẽ làm xáo trộn hóa chất tạo bông với dòng nước thải. Máy khuấy trộn giúp cho quá trình hòa trộn giữa hóa chất với nước thải được hoàn toàn nhưng không phá vỡ sự kết dính giữa các bông cặn. Nhờ có chất trợ keo tụ mà các bông cặn hình thành kết dính với nhau tạo thành những bông cặn lớn hơn có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước nhiều lần nên rất dễ lắng xuống đáy bể và tách ra khỏi dòng nước thải. Nước thải từ bể keo tụ bông tiếp tục tự chảy qua bể lắng I.

  1. Bể lắng I

            Bể lắng sẽ tiếp nhận nước thải từ bể tạo bông, tại đây các chất ô nhiễm sẽ bị tách ra khỏi dòng nước bởi quá trình lắng trọng lực. Phần chất ô nhiễm sau lắng (Bùn) sẽ được bơm ra ngoài. Phần nước trong tiếp tục qua Bể oxy hóa để chuẩn bị cho quá trình xử lý tiếp theo.

  1. Bể oxy hóa

Cần quan tâm chú trọng trong hệ thống xử lý nước thải dược phẩm đó là thành phần các chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp, đặc biệt là các hợp chất có vòng β-lactams- thường thấy trong thành phần của thuốc kháng sinh và nhiều loại thuốc khác nếu không được xử lý nó sẽ ức  ức chế sự tổng hợp màng tế bào vi sinh vật, ảnh hưởng đến quá trình xử lý của các vi sinh vật trong các bể sinh học phía sau. Vì thế trong bể oxi hóa sẽ được sục khí ozon, khí ô zon có tác dụng phá hủy hầu hết các hợp chất trong nước thành những phân tử có kích thước dài hoặc có thể oxy hóa triệt để thành CO2, H2O,..

  1. Bể UASB

            Ưu điểm chính của bể UASB là có khả năng xử lý các loại nước thải có hàm lượng BOD, COD cao đặt biệt là nước thải dược phẩm. Xử lý nước thải UASB là quá trình xử lý sinh học kỵ khí, trong đó nước thải sẽ được phân phối từ dưới lên và được khống chế vận tốc phù hợp (v<1m/h). Cấu tạo của bể UASB thông thường bao gồm: hệ thống phân phối nước đáy bể, tầng xử lý và hệ thống tách pha. Nước thải được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kỵ khí, tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật, hiệu quả xử lý của bể được quyết định bởi tầng vi sinh này. Hệ thống tách pha phía trên bể làm nhiệm vụ tách các pha rắn – lỏng và khí, qua đó thì các chất khí sẽ bay lên và được thu hồi, bùn sẽ rơi xuống đáy bể và nước sau xử lý sẽ theo máng lắng chảy qua công trình xử lý tiếp theo.

  1. Bể  sinh học hiếu khí

Bể xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính là công trình đơn vị có tác dụng oxy hóa toàn bộ các chất ô nhiễm còn soát lại trong bể UASB.

Đây là bể xử lý hiếu khí có dòng chảy cùng chiều với dòng khí là từ dưới lên. Các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng. Các vi sinh hiếu khí sẽ tiếp nhận ôxy và chuyển hoá chất hữu cơ thành thức ăn. Quá trình này diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu và giảm dần về phía cuối bể. Trong môi trường hiếu khí (nhờ O2 sục vào), vi sinh hiếu khí tiêu thụ các chất hữu cơ để phát triển, tăng sinh khối và làm giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải xuống mức thấp nhất.

  1. Bể lắng II

Nhiệm vụ: Lắng các bông bùn vi sinh từ quá trình sinh học và tách các bông bùn này ra khỏi nước thải.

Nước thải từ bể sinh học hiếu khí được dẫn vào ống phân phối trung tâm của bể lắng. Nước thải sau khi ra khỏi ống phân phối trung tâm được phân phối đều trên toàn bộ mặt diện tích ngang ở đáy ống phân phối trung tâm. Ống phân phối trung tâm được thiết kế sao cho nước khi ra khỏi ống và đi lên với vận tốc chậm nhất (trong trạng thái tĩnh), khi đó các bông cặn hình thành có tỉ trọng đủ lớn thắng được vận tốc của dòng nước thải đi lên sẽ lắng xuống đáy bể lắng. Nước thải ra khỏi bể lắng có nồng độ COD, BOD giảm 70-80% (hiệu quả lắng đạt 70-80%). Bùn lắng ở đáy bể lắng được bơm tuần hoàn về bể sinh học UASB và bùn dư được bơm về bể chứa & phân hủy bùn và được thải bỏ theo đúng qui định.Nước thải sau khi lắng các bông bùn sẽ qua máng thu nước và được dẫn qua bể  khử trùng.

  1. Bể khử trùng

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng 105 – 106 vi khuẩn trong 100ml, hầu hết các loại vi khuẩn này tồn tại trong nước thải không phải là vi trùng gây bệnh, nhưng cũng không loại trừ một số loài vi khuẩn có khả năng gây bệnh.

Khi cho Chlorine vào nước, dưới tác dụng chảy rối do cấu tạo vách ngăn của bể và Chlorine là có tính oxi hóa mạnh sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật và gây phản ứng với men bên trong của tế bào vi sinh vật làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt.

  1. Bể lọc áp lực

Bể này có tác dụng loại bỏ toàn bộ hàm lượng chất rắn lơ lững có trong nước thải mà không lắng được bởi quá trình lắng thông thường ở bể lắng 2. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực đạt tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận của KCN Cát Lái

  1. Bể chứa bùn

Lượng bùn từ bể lắng được thu gom dẫn về bể chứa bùn trước khi đem thải bỏ định kỳ theo đúng qui định của pháp luật. Phần nước sau khi tách bùn có chất lượng thấp sẽ được đưa tuần hoàn lại bể điều hòa để tiếp tục xử lý.

Tags : xu ly nuoc thai duoc pham, xu ly nuoc thai, xử lý nước thải dược phẩm


Read 2807 times

Video clip

Ý kiến khách hàng

Lượt truy cập

117406
Trong ngàyTrong ngày57
Tổng cộngTổng cộng117406
Go to top