Tư vấn hồ sơ môi trường

  

 ( Ms. Hương 

 Hotline

 0917.932.786

Tư vấn xử lý nước thải

  

 ( Mr. Minh Trọng 

 Hotline

 0917.952.786

Hotline

  

 ( Ms. Hương

 Hotline

 08. 626.55.616

Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm

Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm




Thuyết minh công nghệ Nước thải từ quá trình sản xuất chảy qua song chắn rác, nhằm loại bỏ rác thải có kích thước lớn, các mảnh vụn thô, các xơ và các sợi chỉ mịn trước khi qua các công trình xử lý kế tiếp. Tháp giải nhiệt: một số công đoạn của quá trình sản xuất như nhuộm, giũ hồ, giặc tẩy thường nước thải có nhiệt độ cao, để đảm bảo hoạt động của hệ thống xử lý đặc biệt là công trình xử lý sinh học, nước thải có nhiệt độ cao được đưa qua tháp làm giải nhiệt để hạ nhiệt độ của nước thải xuống dưới 40oC trước khi vào bể điều hòa. Bể điều hòa: do nồng độ các chất thải của nước thải không ổn định và thường dao động rất lớn vào các thời điểm sản xuất khác nhau nên bể điều hòa có tác dụng, điều hòa lưu lượng và đảm bảo nồng độ chất thải có trong nước thải luôn ổn định hoặc dao động ở mức độ chấp nhận khi đi vào hệ thống xử lý. Điều chỉnh pH: nước thải dệt nhuộm ở một số công đoạn thường có pH cao hoặc thấp, để đảm bảo cho quá trình keo tụ cũng như hoạt động của vi sinh vật tại bể sinh học hiếu khí, nước thải được điều chỉnh để đưa pH về giá trị khoảng 6,0- 8,5 bằng dung dịch NaOH hoặc H2SO4 trước khi qua công đoạn xử lý tiếp theo. Bể phản ứng - keo tụ - tuyển nổi: Tại bể phản ứng, nước thải được bổ sung dung dịch keo tụ Al2(SO4)3 và chất loại màu để keo tụ các chất bẩn có trong nước thải và loại màu nước thải. Nước thải sau khi thêm hóa chất keo tụ sẽ kết tụ các chất bẩn lại với nhau, đồng thời chất trợ keo tụ (polymer) được bổ sung nhằm tăng kích thước của bông cặn và tăng hiệu quả lắng. Bể tuyển nổi có tác dụng tách bông cặn khỏi nước thải. Bể bùn hoạt tính hiếu khí – bể lắng sinh học: Bể bùn hoạt tính hiếu khí sử dụng vi sinh vật hiếu khí (bùn hoạt tính lơ lửng) trong điều kiện giàu oxy (DO > 2 mg/L) nhằm loại bỏ chất hữu cơ và một phần độ màu của nước thải. Bể lắng có tác dụng tách bông bùn khỏi nước thải dưới tác dụng của trọng lực. Bùn sau lắng được bơm đến bể nén bùn và một phần bùn hồi lưu bổ sung vi sinh vật cho bể bùn hoạt tính hiếu khí. Phần bùn dư được tách nước trước khi chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý. Nước thải sau khi qua bể lắng tự chảy sang bể bể trung gian.

Bể trung gian, bể khử trùng: Nước trong sau khi lắng chảy sang bể trung gian, từ đây chảy sang bể khử trùng và được bổ sung dung dịch NaOCl nhằm loại bỏ vi sinh vật gây bệnh trước khi xả thải ra môi trường. Tại bể trung gian, một phần nước được bơm hồi lưu để pha trộn chất dinh dưỡng là H3PO4 và Urê nhằm bổ sung photpho và nitơ cho vi sinh vật tại bể sinh học hiếu khí dưới dạng phun sương.

Ưu điểm:

 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty DM 03 tương đối hoàn chỉnh với các ưu điểm sau:

- Công ty DM 03 sử dụng nguyên liệu sản xuất là các loại sợi tổng hợp, sợi pha, do đó hệ thống xử lý nước thải sử dụng quá trình xử lý hóa lý kết hợp xử lý sinh học (tiếp theo) là hoàn toàn phù hợp với loại hình dệt nhuộm này.

- Nước thải sau xử lý đạt QCVN 13:2008/BTNMT, cột B, với chi phí vận hành ở mức trung bình là 12.000 đồng/m3 nước thải, so với chi phí xử lý của các công ty dệt nhuộm được khảo sát (dao động từ 4.770-28.630 VNĐ/m3 nước thải).

- Hiệu quả xử lý của hệ thống tương đối tốt đối với nước thải dệt nhuộm đặc biệt là chỉ tiêu độ màu. Hiệu quả loại bỏ SS từ 89-93%, COD 89-94%, BOD 90-95% và độ màu 88-95%.

- Khả năng tự động hóa và kiểm soát quá trình xử lý tốt, thiết bị hiện đại và đồng bộ. Khả năng tận dụng dòng chảy cao trình tốt do đó tiết kiệm được chi phí điện năng trong quá trình vận hành.

Nhược điểm:

- Nhược điểm của hệ thống là chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống này tương đối cao với suất đầu tư là 8.200.000 VNĐ/m3 nước thải.

- Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải của nhà máy không cao (COD là 534-887 mgO2/L và BOD5 là 439-661 mgO2/L) quá trình keo tụ được thực hiện truớc quá trình sinh học nên phần lớn (40-50 %) chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học đã được loại bỏ trong bướại rấả năng phân hủy sinh học với thời gian lưu nước của bể sinh học là 19 giờ gây ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của quá trình sinh học do không đủ thức ăn cung cấp cho vi sinh vật. Điều này làm tăng chi phí vận hành và đầu tư.

- Bể keo tụ (phản ứng) với thời gian lưu nước 20 phút gây mất tác tác dụng của bể phản ứng.

- Đối với thiết kếếp xúc với thời gian lưu nước chỉ có 11 phút không đảm bảo hiệu quả xử lý.

Tags : xu ly nuoc thai det nhuom, xu ly nuoc thai det nhuom, xu ly nuoc thai det nhuom, xu ly nuoc thai det nhuom, xu ly nuoc thai det nhuom,


Read 2340 times

Video clip

Ý kiến khách hàng

Lượt truy cập

117406
Trong ngàyTrong ngày57
Tổng cộngTổng cộng117406
Go to top