Tư vấn hồ sơ môi trường

  

 ( Ms. Hương 

 Hotline

 0917.932.786

Tư vấn xử lý nước thải

  

 ( Mr. Minh Trọng 

 Hotline

 0917.952.786

Hotline

  

 ( Ms. Hương

 Hotline

 08. 626.55.616

Xử lý nước thải nhà hàng khách sạn
Super User

Super User

Hướng dẫn tính toán lượng hóa chất khử trùng hệ thống xử lý nước thải

Hiện nay có nhiều biện pháp khử trùng có hiệu quả:

− Khử trùng bằng các chất oxi hoá mạnh: Cl2, các hợp chất Clo, O3, KmnO4.

− Khử trùng bằng các tia vật lý: tia cực tím.

− Khử trùng bằng siêu âm.

− Khử trùng bằng phương pháp nhiệt.

− Khử trùng bằng các ion kim loại nặng.

Cách lựa chọn phương pháp phụ thuộc:

− Các yếu tố ảnh hưởng.

− Hiệu quả.

Khử trùng bằng Clo và các hợp chất của Clo

Cl2 là chất oxi hoá mạnh ở bất kỳ dạng nào. Khi cho Clo tác dụng với nó sẽ tạo thành HOCl có tácdụng diệt trùng mạnh. Khi cho Clo vào trong H2O, chất diệt trùng sẽ khuyếch tán qua lớp vỏ tế bào sinh vật gây phản ứng với men tế bào làm phá hoại các quá trình trao đổi chất của tế bào vi sinh vật. Sau khi qua xử ly (hệ thống xử lý) thì lượng Clo lượng dư: 0.3-0.5mg/l. Sao cho đến cuối ống còn 0.05mg/l. Lượng Clo dư đưa vào trong nước phải xác định bằng thực nghiệm. Khi thiết kế sơ bộ có thể lấy như sau : đối với nước thải sau xử lý cơ học là 10mg/l; nước thải sau xử lý Aeroten không hoàn toàn hay Biophin cao tải là 5mg/l; nước thải xử lý sinh học hoàn toàn là 3mg/l. Khi trong nước có phenol, khử trùng bằng Clo Clo phenol có mùi rất khó chịu. Nên khử bằng NH3 trước khi khử trùng.

Ví dụ cách tính lượng Clorin cần khử trùng thực tế

Tính công trình khử trùng nước thải cho trạm xử lý nước thải công suất 12,5 (m3/h)

- Lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải được tính theo công thức:

Y =(a*Q)/1000 = 3*12,5=0.0375 (kg/h)

Trong đó: Q: lưu lượng tính toán của nước thải, Q = 12,5 (m3/h)

a: liu lượng Clo hoạt tính trong đủ để tiêu diệt toàn bộ vi sinh trong nước thải a = 3-5mg/l, chọn  a = 3

Vậy lượng Clo dùng cho 1ngày là: 0,9 (kg/ng) = 27 (kg/tháng)

Dung tích bình Clo : V=m/p = 27/1.47=18.36 (l)

P: trọng lượng riêng của Clo.

Trên đây là cách hướng dẫn tính toán lượng Clorin cần thiết để dùng khử trùng trong trong hệ thống xử lý nước thải

Một số hình ảnh về khử trùng xử lý nước thải

 

Tags : xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai , xử lý nước thải, xử lý nước thải

Để biết thêm chi tiết vui long liên hệ

Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ  công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi

Hoặc tham khảo thêm tại www.hethongxulynuocthai.com.vn

Hotline: 0917 952 786 - 0917 932 786

 


Một công nghệ xử lý nước thải nhà hàng khách sạn với chi phí thấp hơn 30% so với thị trường, hiệu quả xử lý cực kỳ tốt đã được chứng minh, được cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt............

Xử lý nước thải nhà hàng-khách sạn không cần xây dựng

Hiện nay, đa số các nhà hàng – khách sạn muốn xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng rất ngại về vấn đề xây dựng, đào bới làm mất cảnh quan trong khu nhà hàng, ảnh hưởng đến dịch vụ của quý công ty.

Xử lý nước thải thủy sản

  1. Đc điểm nước thải thủy sản ( xu ly nuoc thai cong nghiep)

Ngành công nghiệp chế biến Thủy sản là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, đặt biệt là lượng lớn nước thải ô nhiễm được xã thải hàng ngày chưa qua xử lý (xu ly nuoc thai cong nghiep). Ảnh hưởng của ngành chế biến thủy sản đến môi trường có sự khác nhau đáng kể, không chỉ phụ thuộc vào loại hình chế biến, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô sản xuất, sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý sản xuất…, trong đó yếu tố kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp.

Một số tác động đặc trưng của ngành Chế biến Thuỷ sản gây ảnh hưởng đến môi trường có thể kể đến như sau:

- Ô nhiễm không khí: mùi hôi phát sinh từ việc lưu trữ các phế thải trong quá trình sản xuất, khí thải từ các máy phát điện dự phòng. Trong các nguồn ô nhiễm không khí, mùi là vấn đề chính đối với các nhà máy chế biến thủy sản.

- Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ quá trình chế biến bao gồm các loại đầu vỏ tôm, vỏ nghêu, da/mai mực, nội tạng mực và cá,....

- Nước thải sản xuất trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản (xu ly nuoc thai cong nghiep) chiếm 85-90% tổng lượng nước thải, chủ yếu từ các công đoạn: rửa trong xử lý nguyên liệu, chế biến, hoàn tất sản phẩm, vệ sinh nhà xưởng và dụng cụ, thiết bị, và nước thải sinh hoạt.

 

Hình 1: xử lý nước thải thủy sản

 

Trong các nguồn phát sinh ô nhiễm của ngành thủy sản, nước thải là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường bởi phát sinh thể tích nước thải lớn với nồng độ ô nhiễm cao nếu không được xử lý thích hợp.

Với tình trạng ô nhiễm nước thải ngành công nghiệp chế biến thủy sản như trên, xử lý nước thải công nghiệp chế biến thủy sản ( xu ly nuoc thai cong nghiep)là một trong những vấn đề cấp bách và cần thiết hiện nay.

 

Hình 2: hoạt động chế biến thủy sản


 

            Hiện nay có rất nhiều công nghệ xử lý nước thải ngành công nghiệp thủy sản ( xu ly nuoc thai thuy san). Nhưng để chọn được một công nghệ xử lý cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp là một vấn đề nan giải. Dưới đây chúng tôi xin đưa ra một công nghệ xử lý nước thải thủy sản ( xu ly nuoc thai cong nghiep) được áp dụng.

 

Thuyết minh quy trình

 

            Nước thải từ các nguồn của nhà máy được dẫn vào mương tách mỡ, có đặc thiết bị lược rác thô, nhằm giữ lại các chất thải rắn có trong nước thải như: xương, da, cá vụn. Các chất thải rắn bị giữ lại tại thiết bị lược rác được lấy định kỳ để tái sử dụng (bán cho các nhà máy chế biến bột cá) hoặc đổ bỏ.

 

            Sau đó nước thải tự chảy vào bể tiếp nhận. Từ đây  nước thải được bơm chìm nước thải bơm lên thiết bị lược rác tinh tách các chất thải rắn có kích thước nhỏ trước khi tự chảy xuống bể điều hòa. Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau. Thiết bị thổi khí được cấp vào bể nhằm xáo trộn để tránh hiện tượng kỵ khí và giải phóng một lượng lớn chlorin dư phát sinh từ công tác vệ sinh nhà xưởng.

 

            Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể keo tụ tạo bông, Đồng thời tiến hành châm PAC và polyme nhằm thực hiện quá trìh keo thụ tạo bông. Sau đó nước thải tự chảy qua hệ thống tuyể nổi, tại đây hỗn hợp khí và nước thải được hòa trộn tạo thành các bọt mịn dưới áp suất khí quyển, các bọt khí tách ra khỏi nước đồng thời kéo theo các váng dầu nổi và một số cặn lơ lửng. Lượng  dầu mỡ được tách khỏi nước thải nhờ thiết bị gạt tự động được dẫn về bể chứa bùn. Bể tuyển nổi kết hợp quá trình tuyển nổi và keo tụ đạt hiệu quả loại bỏ SS và dầu mỡ rất cao ( có thể đạt > 90% ) hiệu quả loại bỏ photpho của toàn hệ thống cũng được cải thiện nhờ công trình này.

 

            Tiếp theo, nước thải được dẫn qua bể xử lý kỵ khí đây là công trình xử lý với ưu điểm không sử dụng oxy, bể kị khí có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ rất cao. Nước thải có nồng độ ô nhiễm cao sẽ tiếp xúc với lớp bùn kị khí và toàn bộ các quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này, bao gồm quá trình thủy phân, acid hóa, acetate hóa và tạo thành khí methane, và các sản phẩm cuối cùng khác.

 

            Tuy nhiên, sau khi qua bể kị khí, nồng độ các chất hữu cơ và các chất khác vẫn còn cao hơn tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật nên nước thải sẽ tiếp tục được xử lý sinh học ở cấp bậc cao hơn. bể sinh học thiếu khí, bể này có chức năng xử lý hoàn thiện các hợp chất nitơ, photpho có trong nước thải, trong bể được lắp đặt vật liệu lọc bằng nhựa PVC đặt ngập trong nước, lớp vật liệu này có độ rỗng và diện tích tiếp xúc lớn giữ vai trò làm giá thể cho vi sinh vật dính bám. Nước thải được phân phối từ dưới lên tiếp xúc với màng sinh vật, tại đây các hợp chất hữu cơ, nitơ (quá trình khử Nitrate) được loại bỏ bởi lớp màng vi sinh này. Sau một thời gian, chiều dày lớp màng vi sinh vật dày lên ngăn cản oxy của không khí không khuếch tán vào các lớp bên trong. Do không có oxy, vi khuẩn yếm khí phát triển tạo sản phẩm phân hủy yếm khí cuối cùng là CH4 và CO2 làm tróc lớp màng ra khỏi vật cứng rồi bị nước cuốn trôi. Trên bề mặt vật liệu lại hình thành lớp màng  mới, hiện tượng này lặp đi lặp lại tuần hoàn và nước thải được khử BOD5 và các chất dinh dưỡng triệt để.

 

Nước thải sau khi ra khỏi bể bùn hoạt tính dính bám chảy tràn qua bể lắng. Tại đây, xãy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn ( vi sinh vật). Bùn sau khi lắng được bơm tuần hoàn về bể thiếu khí  nhằm duy trùy nồng độ vi sinh vật trong bể. Phần bùn dư được bơm về bể chứa bùn.bùn được lưu trữ và đươc định kỳ đơn vị có chức năngthu gom xử lý.

 

Hãy liên hệ với chúng tôi đễ biết thêm chi tiết!

 

www.hethongxulynuocthai.com.vn

 

Xử lý nước thải công nghiệp

 

 

 

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi

 

86/30 Đường số 14 - Phường Bình Hưng Hòa A - Quận Bình Tân

 

Địa Chỉ Văn Phòng: 170D Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TPHCM

 

WEB: http://hethongxulynuocthai.com.vn – 0917952 786 



XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP

Môi trường ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống con người và tác động không nhỏ đến môi trường xung quanh. Trong lịch sử phát triển loài người, chưa bao giờ Môi Trường và điều kiện sống lại được quan tâm như những năm gần đây. 

 

Hình 1: Xử lý nước thải công nghiệp

Hiện nay trên cả nước có rất nhiều  khu công nghiệp và  khu chế xuất  hoạt động đã và đang giải quyết được vấn đề việc làm  và góp phần vào sự tăng trưởng nền kinh tế Thành phố. Bên cạnh đó, môi trường cũng đang bị đe dọa và ô nhiễm trầm trọng bởi chất thải từ các KCN và các Khu Chế Xuất thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý.  Trong số các khu công nghiệp này chỉ có một số  khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ( xu ly nuoc thai cong nghiep) tập trung.

Hiểu được nhu cầu đó, chúng tôi xin đưa ra một công nghệ xử lý nước thải công nghiệp ( xu ly nuoc thai cong nghiep) đã và đang được áp dụng rất tốt hiện nay.

  1. 1.TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI

Nước thải từ các KCN xuất phát từ 3 nguồn chính:

-         Nước thải từ hoạt động sản xuất của nhà máy trong KCN (hay còn gọi là nước thải sản xuất).

-         Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công – nhân viên, khu vực cụm dân cư phụ trợ trong KCN.

-         Nước mưa.

2.1.           NƯỚC THẢI SẢN XUẤT

Trong KCN có các loại nhà máy sản xuất như: May mặc, thực phẩm, điện – điện tử, in ấn bao bì, da giày, hàng hóa thể thao, sản xuất nhựa, cao su… nên nước thải chủ yếu có nhiều chất khó phân hủy và được quy vào loại nước thải nguy hại như: dầu khoáng, kim loại nặng… Ngoài ra còn có nước thải của các nhà máy từ quá trình thu gom, rửa nguyên liệu, vệ sinh thiết bị…

2.2.           NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công – nhân viên và cụm dân cư trong KCN. Nước thải loại này có chứa nhiều chất hữu cơ, các chất cặn bẩn, các chất lơ lửng, các chất dinh dưỡng và vi khuẩn. Ngoài ra nước thải là nước mưa chảy tràn.

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP(xu ly nuoc thai cong nghiep)

 

Hình 2: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp

Như vậy xử lý nước thải công nghiệp ( xu ly nuoc thai cong nghiep) là vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết.

 

 

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ (xu ly nuoc thai cong nghiep)

Song chắn rác

Nước thải từ các nhà máy trong KCN được thu về bể thu gom. Toàn bộ nước thải di qua sàn lược rác thô có thiết bị cào tự động và gạt rác liên tục, rác được gạt vào thùng chứa nằm trong bể thu gom.

Tại nơi đặt song chắn rác, có thiết bị quan trắc của chi cục bảo vệ môi trường, thiết bị đo SS, pH của nước thỉa đầu vào sau khi qua song chắn rác.

Bể gom

Được xây âm bên dưới. Vừa làm nhiệm vụ thu gom nước thải từ các nhà máy về dể bơm lên hệ thống xử lý và vừa là bể lắng cát. Trong bể thu gom, thông qua đầu dò mực nước, 3 bơm chìm sẽ tự động luân phiên, mỗi bơm hoạt động 30 phút một lần, bơm nước qua bể xử lý chính tùy theo tín hiệu cản ứng báo từ đầu dò mực nước. Tại hệ thống bơm này có đặt đồng hồ do lưu lượng nước đầu vào.

Hình 3: Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp công suất 1000m3/ngày đêm

Lọc rác tinh

Nước thải từ bể thu gom sẽ được bơm lên cụm xử lý chính: đầu tiên sẽ di qua lọc rác tinh, hai máy lọc rác tinh sẽ giữ toàn bộ phần rác có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0.75 mm trước khi nước thải di tiếp vào bể tách dầu mỡ.

Bể tách dầu mỡ

Làm nhiệm vụ tách dầu ra khỏi nước thải bằng hệ thống máng gạt trên bề mặt dể cho nước thải khi sang bể SBR được xử lý một cách hiệu quả. Máng gạt dầu của máy gạt dầu sẽ tách lớp dầu mỡ lên trên bề mặt nước thải và thu gom dầu vào bể chứa dầu. Váng dầu sau khi tách ra được thu gom chuyển cho công ty xử lý chất thải nguy hại xử lý.

Tại đầu ra của máy gạt váng dầu, nước thải được diều chỉnh pH ( thông thường pH làm việc tốt nhất được diều chỉnh  khoảng từ 6.5 đến 7.5) bằng NaOH và HCl. NaOH và HCl được cấp vào bởi bơm định lượng riêng và hoạt động dựa trên tín hiệu của đầu dò pH. Sau đó nước thải được đưa vào bể điều hòa.

Bể diều hòa

Bể điều hòa được xây âm bên dưới, cạnh bể tách dầu.

Nhiệm vụ của bể điều hòa là điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải dòng vào. Bể điều hòa có 2 máy khuấy trộn chìm và 2 bơm chìm, 2 máy khuấy trộn chìm hoạt động liên tục để điều hòa chất lượng nước thải. Bơm chìm sử dụng để vận chuyển nước thải đến các bề SBR.

Ưu điểm

  • Tăng cường hiệu quả xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, giảm thiểu khả năng giảm tốc cho bể SBR do tải trọng tăng đột ngột,giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác hại của các chấtv gây ức chế cho quá trình xử lý sinh học.
  • Giảm một phần BOD.
  • Ổn định pH của nước thải mà không cần tiêu tốn nhiều hóa chất.
  • Giúp cung cấp nước thải vào bể SBR được liên tục theo từng mẻ khi các phân sưởng sản xuất trong khu công nghiệp tân bình không xả nước thải.

Bể SBR

Tại bể SBR,quy trình gồm 5 giai đoạn :cấp nước,cấp nước và sục khí,sục khí.lắng chắt nước trong.Các  giai đoạn này được thực hiện liên tục trong 1 bể và luân phiên theo 2 bể.

] Chu kỳ hoạt động của bể SBR

Giai đoạn

Thời gian (phút)

Mô tả

Cấp nước

60

Nước thải được bơm từ bể điều hòa lên bể SBR đến lượng nước thích hợp đề xử lý thì ngừng bơm.

Sục khí

150

Máy thổi khí bắt đầu hoạt động, cung cấp oxy cho các phản ứng sinh hóa trong bể: quá trình phân hủy các chất hữu cơ thành chất dinh dưỡng, quá trình sinh tổng hợp tế bào,…

Lắng

90

Bông bùn được tạo thành trong giai đoạn sục khí sẽ được lắng xuống nhờ trọng lực. Quá trình lắng được tiến hành trong môi trường tĩnh nên hiệu quả xử lý cao.

Xả nước

60

Nước được xả ra khỏi bể thông qua thiết bị thu nước bề mặt Decanter.

Tổng cộng

360 phút

 

µ Ưu điểm

  • Quá trình xử lý đơn giản, hiệu quả xử lý cao.
  • Không cần bể lắng 1, 2, không cần tuần hoàn bùn, giảm được diện tích xây dựng và chi phí đầu tư.
  • Vận hành tự động, lắp đặt từng phần và dễ dàng mở rộng.
  • Quá trình xử lý ổn định: quá trình xử lý ít bị ảnh hưởng bởi tải trọng BOD đầu vào, có khả năng xử lý đạt tiêu chuẩn các hợp chất chứa nitơ và phốtpho.

µ Nhược điểm

  • Công nghệ xử lý sinh học đòi hỏi sự ổn định tính chất nước thải trước xử lý. Nếu có bất kỳ sự thay đổi đột ngột của tính chất nước thải đầu vào ( hàm lượng kim loại nặng cao, pH quá cao hoặc quá thấp,..) thì sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả xử lý, có thể gây ức chế hệ vi sinh trong bể và rất khó khăn dể khắc phục sự cố trong các bể vi sinh.
  • Để bể hoạt động có hiệu quả cần có người vận hành phải thường xuyên theo dõi các bước xử lý nước thải.

Bể khử trùng

Nước thải sau khi được xử lý sẽ được đưa qua bể khử trùng bằng trọng lực. Bể khử trùng được thiết kế theo kiểu vách ngăn, có các tấm chắn dòng làm nhiệm vụ trộn đều hóa chất clorua vôi (CaOCl2). Clorua vôi được châm vào vào bể khử trùng theo liều lượng được xác dịnh tùy thuộc tín hiệu cảm ứng báo từ đầu dò để khử trùng nước trước khí xả thải ra môi trường. Nước thải sau khi qua bể khử trùng đạt loại B.

Bể chứa bùn

Bùn được bơm hút từ bể SBR sau mỗi mẻ xử lý sang bể chứa bùn. Bể chứa bùn có dạng hình phễu và bên dưới có thiết bị  gom bùn, từ bể chứa bùn được chuyển qua máy ép bùn bằng bơm bùn nén dạng trục vít để dóng thành bánh bùn. Trong quá trình chuyển bùn sang máy ép bùn thì bùn được trộn với một hàm lượng polymer tạo khả năng gắn kết của bánh bùn.

Hãy liên hệ với chúng tôi để biết them chi tiết hoặc truy cập vào website: www.hethongxulynuocthai.com.vn

Xử lý nước thải công nghiệp

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi

86/30 Đường số 14 - Phường Bình Hưng Hòa A - Quận Bình Tân

Địa Chỉ Văn Phòng: 170D Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TPHCM

WEB: http://hethongxulynuocthai.com.vn – 0917952 786 




Sunday, 21 September 2014 05:54

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP MỚI

XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP

Môi trường ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống con người và tác động không nhỏ đến môi trường xung quanh. Trong lịch sử phát triển loài người, chưa bao giờ Môi Trường và điều kiện sống lại được quan tâm như những năm gần đây. 

 

Hình 1: Xử lý nước thải công nghiệp

 

Hiện nay trên cả nước có rất nhiều  khu công nghiệp và  khu chế xuất  hoạt động đã và đang giải quyết được vấn đề việc làm  và góp phần vào sự tăng trưởng nền kinh tế Thành phố. Bên cạnh đó, môi trường cũng đang bị đe dọa và ô nhiễm trầm trọng bởi chất thải từ các KCN và các Khu Chế Xuất thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý.  Trong số các khu công nghiệp này chỉ có một số  khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ( xu ly nuoc thai cong nghiep) tập trung.

 

Hiểu được nhu cầu đó, chúng tôi xin đưa ra một công nghệ xử lý nước thải công nghiệp ( xu ly nuoc thai cong nghiep) đã và đang được áp dụng rất tốt hiện nay.

 

  1. 1.TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI

 

Nước thải từ các KCN xuất phát từ 3 nguồn chính:

 

-         Nước thải từ hoạt động sản xuất của nhà máy trong KCN (hay còn gọi là nước thải sản xuất).

 

-         Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công – nhân viên, khu vực cụm dân cư phụ trợ trong KCN.

 

-         Nước mưa.

 

2.1.           NƯỚC THẢI SẢN XUẤT

 

Trong KCN có các loại nhà máy sản xuất như: May mặc, thực phẩm, điện – điện tử, in ấn bao bì, da giày, hàng hóa thể thao, sản xuất nhựa, cao su… nên nước thải chủ yếu có nhiều chất khó phân hủy và được quy vào loại nước thải nguy hại như: dầu khoáng, kim loại nặng… Ngoài ra còn có nước thải của các nhà máy từ quá trình thu gom, rửa nguyên liệu, vệ sinh thiết bị…

 

2.2.           NƯỚC THẢI SINH HOẠT

 

Chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công – nhân viên và cụm dân cư trong KCN. Nước thải loại này có chứa nhiều chất hữu cơ, các chất cặn bẩn, các chất lơ lửng, các chất dinh dưỡng và vi khuẩn. Ngoài ra nước thải là nước mưa chảy tràn.

 

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP(xu ly nuoc thai cong nghiep)

 

Hình 2: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp

 

Như vậy xử lý nước thải công nghiệp ( xu ly nuoc thai cong nghiep) là vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết.

 

 

 

 

 

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ (xu ly nuoc thai cong nghiep)

 

Song chắn rác

 

Nước thải từ các nhà máy trong KCN được thu về bể thu gom. Toàn bộ nước thải di qua sàn lược rác thô có thiết bị cào tự động và gạt rác liên tục, rác được gạt vào thùng chứa nằm trong bể thu gom.

 

Tại nơi đặt song chắn rác, có thiết bị quan trắc của chi cục bảo vệ môi trường, thiết bị đo SS, pH của nước thỉa đầu vào sau khi qua song chắn rác.

 

Bể gom

 

Được xây âm bên dưới. Vừa làm nhiệm vụ thu gom nước thải từ các nhà máy về dể bơm lên hệ thống xử lý và vừa là bể lắng cát. Trong bể thu gom, thông qua đầu dò mực nước, 3 bơm chìm sẽ tự động luân phiên, mỗi bơm hoạt động 30 phút một lần, bơm nước qua bể xử lý chính tùy theo tín hiệu cản ứng báo từ đầu dò mực nước. Tại hệ thống bơm này có đặt đồng hồ do lưu lượng nước đầu vào.

 

Hình 3: Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp công suất 1000m3/ngày đêm

 

Lọc rác tinh

 

Nước thải từ bể thu gom sẽ được bơm lên cụm xử lý chính: đầu tiên sẽ di qua lọc rác tinh, hai máy lọc rác tinh sẽ giữ toàn bộ phần rác có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0.75 mm trước khi nước thải di tiếp vào bể tách dầu mỡ.

 

Bể tách dầu mỡ

 

Làm nhiệm vụ tách dầu ra khỏi nước thải bằng hệ thống máng gạt trên bề mặt dể cho nước thải khi sang bể SBR được xử lý một cách hiệu quả. Máng gạt dầu của máy gạt dầu sẽ tách lớp dầu mỡ lên trên bề mặt nước thải và thu gom dầu vào bể chứa dầu. Váng dầu sau khi tách ra được thu gom chuyển cho công ty xử lý chất thải nguy hại xử lý.

 

Tại đầu ra của máy gạt váng dầu, nước thải được diều chỉnh pH ( thông thường pH làm việc tốt nhất được diều chỉnh  khoảng từ 6.5 đến 7.5) bằng NaOH và HCl. NaOH và HCl được cấp vào bởi bơm định lượng riêng và hoạt động dựa trên tín hiệu của đầu dò pH. Sau đó nước thải được đưa vào bể điều hòa.

 

Bể diều hòa

 

Bể điều hòa được xây âm bên dưới, cạnh bể tách dầu.

 

Nhiệm vụ của bể điều hòa là điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải dòng vào. Bể điều hòa có 2 máy khuấy trộn chìm và 2 bơm chìm, 2 máy khuấy trộn chìm hoạt động liên tục để điều hòa chất lượng nước thải. Bơm chìm sử dụng để vận chuyển nước thải đến các bề SBR.

 

Ưu điểm

 

  • Tăng cường hiệu quả xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, giảm thiểu khả năng giảm tốc cho bể SBR do tải trọng tăng đột ngột,giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác hại của các chấtv gây ức chế cho quá trình xử lý sinh học.
  • Giảm một phần BOD.
  • Ổn định pH của nước thải mà không cần tiêu tốn nhiều hóa chất.
  • Giúp cung cấp nước thải vào bể SBR được liên tục theo từng mẻ khi các phân sưởng sản xuất trong khu công nghiệp tân bình không xả nước thải.

 

Bể SBR

 

Tại bể SBR,quy trình gồm 5 giai đoạn :cấp nước,cấp nước và sục khí,sục khí.lắng chắt nước trong.Các  giai đoạn này được thực hiện liên tục trong 1 bể và luân phiên theo 2 bể.

 

] Chu kỳ hoạt động của bể SBR

 

Giai đoạn

Thời gian (phút)

Mô tả

Cấp nước

60

Nước thải được bơm từ bể điều hòa lên bể SBR đến lượng nước thích hợp đề xử lý thì ngừng bơm.

Sục khí

150

Máy thổi khí bắt đầu hoạt động, cung cấp oxy cho các phản ứng sinh hóa trong bể: quá trình phân hủy các chất hữu cơ thành chất dinh dưỡng, quá trình sinh tổng hợp tế bào,…

Lắng

90

Bông bùn được tạo thành trong giai đoạn sục khí sẽ được lắng xuống nhờ trọng lực. Quá trình lắng được tiến hành trong môi trường tĩnh nên hiệu quả xử lý cao.

Xả nước

60

Nước được xả ra khỏi bể thông qua thiết bị thu nước bề mặt Decanter.

Tổng cộng

360 phút

 

 

 

µ Ưu điểm

 

  • Quá trình xử lý đơn giản, hiệu quả xử lý cao.
  • Không cần bể lắng 1, 2, không cần tuần hoàn bùn, giảm được diện tích xây dựng và chi phí đầu tư.
  • Vận hành tự động, lắp đặt từng phần và dễ dàng mở rộng.
  • Quá trình xử lý ổn định: quá trình xử lý ít bị ảnh hưởng bởi tải trọng BOD đầu vào, có khả năng xử lý đạt tiêu chuẩn các hợp chất chứa nitơ và phốtpho.

 

µ Nhược điểm

 

  • Công nghệ xử lý sinh học đòi hỏi sự ổn định tính chất nước thải trước xử lý. Nếu có bất kỳ sự thay đổi đột ngột của tính chất nước thải đầu vào ( hàm lượng kim loại nặng cao, pH quá cao hoặc quá thấp,..) thì sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả xử lý, có thể gây ức chế hệ vi sinh trong bể và rất khó khăn dể khắc phục sự cố trong các bể vi sinh.
  • Để bể hoạt động có hiệu quả cần có người vận hành phải thường xuyên theo dõi các bước xử lý nước thải.

 

Bể khử trùng

 

Nước thải sau khi được xử lý sẽ được đưa qua bể khử trùng bằng trọng lực. Bể khử trùng được thiết kế theo kiểu vách ngăn, có các tấm chắn dòng làm nhiệm vụ trộn đều hóa chất clorua vôi (CaOCl2). Clorua vôi được châm vào vào bể khử trùng theo liều lượng được xác dịnh tùy thuộc tín hiệu cảm ứng báo từ đầu dò để khử trùng nước trước khí xả thải ra môi trường. Nước thải sau khi qua bể khử trùng đạt loại B.

 

Bể chứa bùn

 

Bùn được bơm hút từ bể SBR sau mỗi mẻ xử lý sang bể chứa bùn. Bể chứa bùn có dạng hình phễu và bên dưới có thiết bị  gom bùn, từ bể chứa bùn được chuyển qua máy ép bùn bằng bơm bùn nén dạng trục vít để dóng thành bánh bùn. Trong quá trình chuyển bùn sang máy ép bùn thì bùn được trộn với một hàm lượng polymer tạo khả năng gắn kết của bánh bùn.

 

Hãy liên hệ với chúng tôi để biết them chi tiết hoặc truy cập vào website: www.hethongxulynuocthai.com.vn

 

Xử lý nước thải công nghiệp

 

 

 

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi

 

86/30 Đường số 14 - Phường Bình Hưng Hòa A - Quận Bình Tân

 

Địa Chỉ Văn Phòng: 170D Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TPHCM

 

WEB: http://hethongxulynuocthai.com.vn – 0917952 786 





Friday, 19 September 2014 03:02

XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

15abde3c81505959f6d2610e3cdfbe51 SXu lu nuoc thai benh vien

Nước thải bệnh viện bao gồm 02 nguồn thải chính :

- Nước thải y tế phát sinh từ các phòng khám, phòng phẫu thuật

Thursday, 18 September 2014 04:27

Clo trong nước cấp TP HCM lợi hay hại ?

Sử dụng nước máy chắc chắn ai cũng nghe được mùi lạ lạ từ nước máy mang lại, đó chính là mùi clo, vậy người ta thêm clo vào với mục đích là gì? Và nó có độc hại hay không?

Các nhà máy xử lý nước cấp luôn mong muốn cung cấp một nguồn nước an toàn và không chứa vi trùng, vi khuẩn gây bệnh. Thêm Clo là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để khử trùng nguồn nước cấp và đảm bảo chúng không xuất hiện lại trong quá trình phân phối nước qua đường ống đến người tiêu dùng.

 

Clo được biết đến như một phương pháp khử trùng và bắt đầu được sử dụng rỗng rãi tại Vương quốc Anh. Việc sử dụng lượng Clo phải hợp lý, đúng tiêu chuẩn mới mang lại an toàn hiệu quả được thêm vào phải theo một quy định an toàn, vừa đảm bảo tiệt trùng vừa không làm giảm mùi vị của nước, tuy nhiên trong một vài trường hợp lượng Clo dư có thể kết hợp với các hợp chất hữu cơ khác tạo nên chlorinated hydrocarbons, là các hợp chất ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

 

Cơ chế diệt khuẩn của Clo trải qua 2 giai đoạn. Đầu tiên chất khử trùng khuếch tán xuyên qua lớp vỏ tế bào vi khuẩn, sau đó phản ứng với lớp men bên trong tế bào và phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn dến sự phá hủy tế bào và do đó vi khuẩn sẽ bị chết.

 

Bạn có biết rằng, đối với các thời điểm sử dụng nước trong ngày khác nhau thì lượng Clo chứa trong nước cũng khác nhau. Ví dụ vào buổi sáng sớm hoặc buổi xế chiều, nước máy bạn sử dụng sẽ nhanh, mạnh và nhiều hơn các thời điểm khác trong ngày, điều này đồng nghĩa với việc lượng Clo chứa trong nước vào các thời điểm này cũng sẽ cao hơn những lúc khác.

 

Mục đích của các nhà cung cấp nước, xử lý nước cấp là cung cấp cho người tiêu dùng môt nguồn nước an toàn và có mùi vị dễ chịu. Tuy nhiên không thể đảm bảo rằng trong nước sẽ hoàn toàn không có Clo dư, do đó thông thường trong nguồn nước máy, chúng ta sẽ cảm thấy có mùi hăng khó chịu và vị của nước không được ngọt, đó chính là do Clo dư mà các nhà cấp nước cho vào nhằm đảm bảo diệt khuẩn hoàn toàn nguồn nước khi đến tay người tiêu dùng.

 

Thường thì Clo không có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người tiêu dùng ngoài việc nó làm cho nước có mùi khó chịu. Tuy nhiên Clo dư trong nước thể tạo ra các sản phẩm phụ như trihalomethanes và các chất có hại khác sẽ không tốt cho trẻ em hoặc các thai phụ.

 

Để khắc phục tình trạng trên, có thể sử dụng một vài phương pháp như phơi nước ở nơi thoáng khí một thời gian để khí Clo bay đi bớt, hoặc cho nước vào chai và bỏ vào tủ lạnh một tiếng hoặc lâu hơn cũng có thể làm giảm bớt mùi Clo ( tuy nhiên không nên lưu nước này lâu hơn 24h sẽ làm chất lượng nướ giảm đi ). Ngày nay, người tiêu dùng cũng đã biết nhiều đến các thiết bị hay máy lọc nước, than hoạt tính trong các thiết bị lọc này có thể giảm lượng Clo dư đến 99%, mang lại cho nước của bạn mùi vị tốt và ngọt hơn.

Tag : xử lý nước cấp, xử lý nước sạch, xử lý nước, xu ly nuoc cap, xu ly nuoc sach, xu ly nuoc, Clo trong nuoc cap

Thursday, 18 September 2014 01:31

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ

Nước thải sinh hoạt (xu ly nuoc thai sinh hoat) là một trong những loại nước thải rất phổ biến, bất kỳ cơ sở sản xuất, các cơ sở kinh doanh dịch vụ hay thậm chí cả nhà dân đều phát sinh nước thải sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt không khó để xử lý tuy nhiên nếu không xử lý thì nguồn nước thải này sẽ gây ô nhiễm rất nghiêm trọng.

Chính vì nước thải sinh hoạt phát sinh với lưu lượng lớn và nhu cầu xử lý loại nước thải này tại các doanh nghiệp rất cao do vậy các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước không ngừng nghiên cứu để đưa ra công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt (xu ly nuoc thai sinh hoat) hiệu quả nhất và ít tốn kém nhất.

Nắm bắt được vấn đề này Công ty Việt Envi xin gửi đến quý khách hàng một công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt mới nhất của Nhật Bản, với công nghệ cực kỳ hiện đại và hiệu quả xử lý rất. Quý vị quan tâm có thể tham khảo bên dưới.

Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt (xu ly nuoc thai sinh hoat):

Hình 1: Xử lý nước thải sinh hoạt

 

Hình 2: Cấu trúc của thiết bị lọc sinh học trong xử lý nước thải sinh hoạt

 

Thiết bị lọc sinh học bao gồm buồng lọc và buồng phân phối khí. Trong buồng lọc gồm nhiều tấm lọc được kết nối với nhau thành một khối nhờ thanh cố định và ống thu nước. Trong buồng phân phối khí có các ống phân phối khí dạng đục lỗ. Trong trường hợp cần bảo trì có thể tháo các bản lọc ra để bảo trì.

 

Lợp màng lọc được hàn nên mặt của tấm bản lọc. chúng được làm từ chlorinated polyethylene với kích thước lỗ là 0,4 µ. Các tạp chất trong nước được xử lý nhờ các vi sinh vật trên lớp màng lọc.

 

Hình 3: Màng MBR trong xử lý nước thải sinh hoạt

 

 

 

Ưu điểm của công nghệ (xu ly nuoc thai sinh hoat):

 

-         Thiết bị hiện đại, hiệu quả xử lý cao

 

-         Dạng hợp khối nên có thể xây nổi hoặc ngằm dưới đất, dễ dàng tăng công suất khi mở rộng quy mô.

 

-         Thiết bị không chỉ loại bỏ được SS mà còn loại bỏ được các hợp chất khó phân hủy như chất tẩy rửa bằng cách tăng thời gian lưu của bùn. Hơn nữa xử lý triệt để N và P có trong nước thải. Nước thải có thể tái sử dụng.

 

-         Không cần thiết phải tuần hoàn bùn.

 

-         Dễ dàng tự động hóa và điều khiển từ xa.

 

-         Tiết kiệm năng lượng.

 

-         Lượng bùn sinh ra ít.

 

Nhược điểm của công nghệ (xu ly nuoc thai sinh hoat)

 

-         Chi phí đầu tư lớn

 

-         Yêu cầu chất lượng nước thải đầu vào chặt chẽ.

Tags : xu ly nuoc thai sinh hoat, xu ly nuoc thai, nuoc thai sinh hoat, xử lý nước thải sinh hoạt

 

Quý khách hàng muốn biết thông tin chi tiết xin liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được nhân viên của Công ty chúng tôi tư vấn một cách tận tình và chuyên nghiệp nhất, chắc chắn quý khách hàng sẽ hài lòng.

 

 

 

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi

 

86/30 Đường số 14 - Phường Bình Hưng Hòa A - Quận Bình Tân

 

Địa Chỉ Văn Phòng: 170D Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TPHCM



Xử lý nước thải sinh hoạt - Tổng quan về xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước đã được sử dụng cho các mục đích ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa,…của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở dịch vụ,… Như vậy nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người.

Lượng nước thải của khu dân cư được xác định trên cơ sở nước cấp. tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt của các khu dân cư đô thị thường là 100 – 250 lít/người/ngày (đối với các nước đang phát triển). Tiêu chuẩn cấp nước đô thị của nước ta hiện nay giao động từ 120 – 180 lít/người/ngày. Thông thường tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt lấy bằng 80 -100 % tiêu chuẩn nước cấp. 

 

Hình: xử lý nước thải sinh hoạt

 

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là hàm lượng chất hữu cơ cao (từ 50 -55%) chứa nhiều vi sinh vật, trong đó có các vi sinh vật gây bệnh. Đồng thời nước thải còn chứa nhiều vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ cần thiết cho các quá trình chuyển hóa chất bẩn trong nước.

 

Vì vậy cần phải xử lý nước thải sinh hoạt (xu ly nuoc thai sinh hoat) đạt quy chuẩn trước khi cho chảy ra nguồn tiếp nhận.

 

Hiện nay ở Việt Nam đang sử dụng khá nhiều công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt (xu ly nuoc thai sinh hoat), một trong số đó phải kể đến những công nghệ sau: công nghệ MBR, công nghệ xử lý nước thải sinh học truyền thống,…Mỗi công nghệ xử lý đều có ưu và nhược điểm riêng, do vậy khi áp dụng vào thực tế tùy vào điều kiện về diện tích, mức đầu tư của mỗi Công ty, chúng ta có thể áp dụng những công nghệ khác nhau.

 

Theo như nhận định chung thì trong các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt (xu ly nuoc thai sinh hoat) hiện nay thì công nghệ xử lý nước thải bằng sinh học vẫn đang được các công ty áp dụng phổ biến nhất. Do vậy Công ty Môi trường Việt Envi đưa ra công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến nhất hiện nay để các quý công ty tham khảo.

Sơ đồ nguyên lý hoạt động của HXLNT:

 

Hình 2: xử lý nước thải sinh hoạt

 

ü  Mô tả quy trình

 

Nước thải từ nhà vệ sinh qua bể tự hoại chạy về bể điều hòa, nước thải từ nhà bếp được đưa qua bể tách dầu mỡ dẫn về bể điều hòa và các nguồn nước phát sinh từ các nguồn khác) theo mạng lưới thoát nước riêng dẫn qua thiết bị tách rác đặt trước bể điều hòa có nhiệm vụ loại bỏ các chất vô cơ, hữu cơ có kích thước lớn nhằm tránh gây hư hại bơm và ảnh hưởng đến các công trình phía sau. Sau đó nước chảy về bể điều hòa.

 

Tại bể điều hòa nước thải được ổn định lưu lượng, tải lượng, hạn chế sự quá tải vào các giờ cao điểm, do đó giúp hệ thống xử lý làm việc ổn định đồng thời giảm kích thước các công trình đơn vị tiếp theo. Ngoài ra tại đây nước thải được cấp khí từ máy thổi khí qua hệ thống đĩa phân phối nhằm khuấy trộn nước thải điều hòa và tạo điều kiện hiếu khí tránh hiện tượng phân huỷ kị khí gây mùi hôi, lắng cặn trong bể. Từ bể điều hòa nước thải được bơm vào bể sinh học thiếu khí (bể Anoxic) để thực hiện quá trình khử nitrat hóa. Tại bể Anoxic có lắp đặt hai bơm khuấy chìm để xáo trộn nước duy trì điều kiện thiếu khí và giúp khí N2 dễ dàng thoát lên khỏi mặt nước. Tiếp đó qua bể Aeroten có nhiệm vụ khử các chất ô nhiễm còn lại, xử lý các thông số BOD, COD, N, P trong thành phần nước thải. Trong bể Aeroten khuấy trộn đều nước thải với bùn hoạt tính lơ lửng nhờ thiết bị sục khí là các đĩa phân phối khí đặt dưới đáy bể đồng thời khuếch tán oxy vào nước đảm bảo điều kiện cho quá trình phân hủy hiếu khí xảy ra. Đồng thời để tăng hiệu quả xử lý cũng như tạo môi trường cho vi sinh vật hoạt động, cung cấp thêm vật liệu tiếp xúc.

 

Quá trình nitrat hóa trong bể hiếu khí diễn ra qua 2 bước:

 

Bước 1: amoni được chuyển hóa thành nitrit nhờ vi khuẩn Nitrosomonas

 

Bước 2: nitrit chuyển hóa thành nitrat nhờ loài vi khuẩn Nitrobacter

 

Quá trình khử nitrat hóa trong xử lý nước thải sinh hoạt (xu ly nuoc thai sinh hoat):

Sau đó hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải này chảy đến bể lắng có nhiệm vụ lắng và tách bùn ra khỏi nước thải. Bùn sau lắng có hàm lượng SS = 6000 – 8000 mg/L, một phần sẽ tuần hoàn trở lại bể Anoxic  (25-75% lưu lượng) giữ ổn định mật độ vi khuẩn tạo điều kiện phân hủy nhanh chất hữu cơ, đồng thời ổn định nồng độ MLSS = 3000 mg/L. Nước thải sau khi qua bể lắng sẽ tự chảy vào bể khử trùng mục đích tiêu diệt vi khuẩn độc hại trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

 

Bùn từ bể lắng (xu ly nuoc thai sinh hoat) sẽ được bơm đưa đến bể tự hoại, bùn định kỳ được hút đem đi xử lý bởi các đơn vị có chức năng thu gom và xử lý. Nước tách bùn sẽ được tuần hoàn trở về bể điều hòa để xử lý lại chung với nước thải.

 

Nước thải sau khi được khử trùng sẽ được bơm bơm thải ra ngoài bên ra ngoài hệ thống thoát nước của thành phố.

 

Hình 3; Hệ thống xử lý nước thải

 

Tags : xu ly nuoc thai sinh hoat, nuoc thai sinh hoat, he thong xu ly nuoc thai sinh hoat

 

Quý khách hàng muốn biết thông tin chi tiết xin liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được nhân viên của Công ty chúng tôi tư vấn một cách tận tình và chuyên nghiệp nhất, chắc chắn quý khách hàng sẽ hài lòng.

 

 

 

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi

 

86/30 Đường số 14 - Phường Bình Hưng Hòa A - Quận Bình Tân

 

Địa Chỉ Văn Phòng: 170D Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TPHCM



Page 4 of 10

Video clip

Ý kiến khách hàng

Lượt truy cập

229355
Trong ngàyTrong ngày49
Tổng cộngTổng cộng229355
Go to top