Tư vấn hồ sơ môi trường

  

 ( Ms. Hương 

 Hotline

 0917.932.786

Tư vấn xử lý nước thải

  

 ( Mr. Minh Trọng 

 Hotline

 0917.952.786

Hotline

  

 ( Ms. Hương

 Hotline

 08. 626.55.616

Xử lý nước thải nhà hàng khách sạn
Super User

Super User

Kinh doanh nước giải khát nói chung và nước uống đóng chai (bao gồm nước khoáng, nước suối, nước tinh khiết) nói riêng là một ngành siêu lợi nhuận.

 Kiểm soát sục khí- Hoạt động như thế nào ?

Xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính là một trong những phương pháp phổ biến nhất hiện nay, trong đó oxy hòa tan là thông số chính để đảm bảo vi sinh vật có thể phát triển tốt nhằm duy trì hiệu suất xử lý cao. Oxy được đưa vào nước thải cùng với vi sinh vật để phát triển các bông bùn sinh học có tác dụng giảm thành phần chất hữu cơ của nước thải. Đầu đo LDO của Hach ứng dụng công nghệ quang tiên tiến để quan trắc tự động liên tục nồng độ oxy hòa tan. Bộ điều khiển có thể báo động cho người vận hành  tức thì khi có sự biến đổi mức oxy hòa tan và có thể tích hợp với thiết bị biến tần hay hệ thống PLC để điều khiển lượng oxy được sục vào hệ thống.

Tiết kiệm chi phí năng lượng

Bạn có biết khoảng 70% chi phí năng lượng trong nhà máy xử lý nước thải là dùng cho việc vận hành các bơm thổi khí vào nước thải? Nhiều nhà máy để bơm sục khí  24/7 để đảm bảo lượng oxy luôn duy trì ở mức cao mà đôi khi là quá mức cần thiết, lãng phí năng lượng cũng như chi phí vận hành. Với giải pháp của Hach LDO, bạn có thể tiết kiệm lên đến $100,000 trong chi phí năng lượng và thu lợi ích để tái đầu tư trong năm.

tags: xử lý nước thải, xu ly nuoc thai, 

xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai,

xu ly nuoc thai,

xu ly nuoc thai,

xu ly nuoc thai

xử lý nước thải


 

Sử dụng màng rung VR (VR = Vibrating membrane) trong việc xử lý nước thải công nghiệp là một trong những công nghệ được sử dụng nhiều nhất trong 2 thập kỷ qua. Nó là một hệ thống có hiệu suất rất cao, nhưng nó cũng mắc phải một vấn đề chung thường gặp, đó là nêm chặt (sự tắc nghẽn) các lớp cặn tích tụ trên bề mặt của màng trong quá trình lọc.

Để giải quyết vấn đề này, các màng rung VR đã cải tiến và khắc phục được nhược điểm đó. Sự khác biệt lớn so với màng truyền thống là màng rung VR được thiết kế thẳng đứng thay vì nằm ngang, có nghĩa là không gian cần thiết đủ để đáp ứng cho mỗi đơn vị nhỏ hơn so với các hệ thống tách khác. Kiểm soát quá trình vận hành bằng hệ thống đồng hồ đo lưu lượng.

Màng rung có khả năng lọc bất kỳ loại nước thải nào và có thể xử lý nước thải với tải trọng cao của các chất rắn. Ngoài ra, nó là một công nghệ mà không cần hóa chất cho các hoạt động xử lý làm sạch như công đoạn khử trùng nước sau xử lý.

Trong một hệ thống màng VR, chất lỏng được xử lý gần như bất động, lưu thông chậm rãi song song với  các lỗ rỗng của màng. Các hành động làm sạch được tạo ra bởi dao động mạnh mẽ các lỗ rỗng của màng theo hướng tiếp tuyến với bề mặt của màng. Các sóng ngang được tạo ra bởi các rung động của màng, có nghĩa là các chất rắn được thực hiện sẽ tăng lên bề mặt của màng và chúng đang một lần nữa kết hợp với các vật liệu hoặc chất thải di chuyển bên trong màng. Hành động mạnh mẽ này cho phép các lỗ lưới của màng được sạch hơn, đạt được một hiệu suất cao hơn so với màng thông thường.

 

Công nghệ màng rung cho phép bạn có thể hồi phục khoảng 90% lượng nước thải được coi là nước sạch tái sử dụng.

Các màng được sử dụng trong các hệ thống VR thay đổi tùy theo nước thải được xử lý:

         Màng thẩm thấu ngược để tách vật liệu.

         Màng lọc nano để xử lý nước thải và tập trung.

         Màng siêu lọc tách dầu và tập trung.

         Màng vi lọc để tách các hạt lớn nhất từ một pha lỏng.

Các thông số quan trọng khác là áp suất, nhiệt độ, biên độ của rung động và thời gian lưu trữ nước và hoạt chất bên trong màng. Tất cả những thông số được tối ưu hóa trong các thử nghiệm ban đầu và sau đó được ghi lại trong một hệ thống PLC điều khiển tự động.

Ngoài tất cả điều này, cần phải nói thêm rằng đây là một hệ thống mô-đun có thể được tùy biến sau khi cài đặt với nhiều ưu điểm, điều đó là cần thiết:

1.         Nó có thể hoạt động dễ dàng với một hệ thống hiện để cải thiện hiệu suất, đồng thời tiết kiệm năng lượng.

2.         Nó có thể được cài đặt ở những nơi có không gian hạn chế.

3.         Nó rất dễ dàng để vận chuyển và có thể được di chuyển từ một nhà máy khác.

4.         Nó có thể được cài đặt trong nhiều hệ thống hoặc mỗi giai đoạn như là một bước duy nhất.

5.         Doanh nghiệp có thể tùy chọn lắp đặt thêm tùy theo nhu cầu gia tăng trong sản xuất.

Hệ thống màng rung VR được áp dụng rất rộng, đặc biệt các ngành:

-  Nước thải đô thị

-  Ngành công nghiệp hóa dầu

-  Công nghiệp chế biến gia cầm

-  Lò mổ thịt đỏ

-  Ngành công nghiệp dệt may

Tags : xử lý nước thải, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai,xu ly nuoc thai,  xử lý nước thải.

            VỚI NHỮNG KINH NGHIỆM VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG NÊU TRÊN, VIỆT ENVI TIN RẰNG SẼ XỬ LÝ VÀ ĐÁP ỨNG MỌI VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA QUÝ DOANH NGHIỆP

 

Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ  công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi

Hoặc tham khảo thêm tại www.hethongxulynuocthai.com.vn

Hotline: 0917 952 786 - 0917 932 786

 

Làm sạch nước là việc chiết xuất các chất gây ô nhiễm, với mục đích lấy nước trong điều kiện thích hợp cho việc tiêu thụ (đã làm sạch), trong trường hợp nước thải, làm cho nó đáp ứng các quy định hiện hành về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải. Quá trình này, xảy ra trong các nhà máy xử lý nước thải công nghiệp, lượng bùn thải ra được cho phép bởi một quy định cụ thể. Đồng thời lượng bùn này cũng có thể được xử lý, làm cho nó có thể được tái sử dụng trong các hoạt động nông nghiệp, làm phân bón hoặc ủ phân.

Ở châu Âu, việc xử lý bùn trong nước thải cần phải thông qua chỉ thị với những quy định chặt chẽ. Đối mặt với những quy định chặt chẽ đó, hiện tại các ngành công nghiệp đang tìm kiếm giải pháp thay thế phù hợp với mục đích sử dụng, nói cách khác, điều này sẽ được cho phép bởi sản phẩm tạo ra tiếp tục có khả năng thương mại. Tuy nhiên, nó phải được đưa vào trương mục bùn từ xử lý nước thải có thể chứa vi khuẩn gây bệnh và ký sinh trùng có thể gây hại cho con người, chẳng hạn như vi khuẩn salmonella, Escherichia coli, giun đũa… Vì lý do này, cần bắt buộc xử lý bùn trước khi nó được sử dụng.

 

Bùn phân bón, sản phẩm từ công nghệ xử lý nước thải

Tại sao phải kết hợp vôi với bùn?

Các nghiên cứu đã công bố chỉ ra rằng sự kết hợp của vôi với bùn có khả năng loại bỏ các tác nhân gây bệnh. Việc bổ sung vôi vào bùn làm giảm mùi hôi và mức độ của tác nhân gây bệnh bằng cách tăng độ pH lên cao, đó là một tác nhân thù địch đối với các hoạt động sinh học. Các chất khí được giải phóng trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ có chứa nitơ và lưu huỳnh và đây là nguyên nhân chính của mùi hôi thối trong bùn. Khi vôi được thêm vào, các vi sinh vật tham gia vào các hợp chất là ức chế mạnh và bị phá hủy trong môi trường kiềm mạnh này.

Trong quá trình làm sạch, sử dụng bùn vôi là cần thiết để duy trì độ pH trên 12 ít nhất là 2 giờ, để đảm bảo tiêu diệt của các mầm bệnh và đồng thời cung cấp đủ độ kiềm còn lại để ngăn chặn độ pH giảm xuống dưới 11 cho phép đủ thời gian lưu trữ hoặc quy định độ ổn định bùn. Lượng vôi cần thiết để ổn định bùn được xác định bởi thời gian, thành phần hóa học và nồng độ của các chất rắn.

Ưu điểm của phương pháp sử dụng vôi làm sạch bùn

Có nhiều phương pháp khác để làm sạch bùn, như ủ và lọc khí, nhưng phương pháp xử lý bùn với vôi cho lợi thế lớn hơn khi tái sử dụng, vì nó cho chúng ta một khối lượng lớn các sản phẩm có thể sử dụng cho việc làm phân bón cung cấp cải tạo đất chua mà không có thêm chi phí nào nữa.

Một ưu điểm khác của hệ thống này là nó như một một phương pháp xử lý bùn. Vì vậy, nó có thể cài đặt bổ sung khi khối lượng bùn vượt quá mức thiết kế hiện tại, nó có thể thay thế đốt khi có tình trạng thiếu nhiên liệu hoặc khi công việc bảo trì đang diễn ra.

Tuy nhiên, nếu vôi nhiều cũng ảnh hưởng đến các đặc tính vật lý và hóa học của bùn. Những phản ứng này làm giảm đạm, gây hạn chế lượng bùn có thể cung cấp dinh dưỡng cho đất, đồng thời mất độ ẩm và tính chất của dịch thứ cấp trong đất.

Tóm lại, phương pháp xử lý bùn này là kinh tế hơn các phương pháp khác, nó là một phương pháp an toàn và hiệu quả cho việc xử lý của bùn, tránh rủi ro cho sức khỏe con người và môi trường. Sau khi bùn đã được xử lý và ổn định, nó có thể được hoàn toàn an toàn. Đó là lý tưởng cho nông nghiệp, như hàm lượng vôi cao của nó làm cho nó phân bón chất lượng cao lý tưởng cho đất chua, có chứa chất hữu cơ và phân bón.

Tags : xử lý nước thải, xu ly nuoc thai, xử lý bùn, xu ly bun, xử lý nước thải

Xử lý nước bằng công nghệ màng MBR ( Membrane Bio Reactor) hiện nay, đang là một trong những công nghệ xử lý nước thải triển vọng nhất trên thế giới. Nó có thể loại bỏ thành phần hữu cơ, vô cơ, TSS…. và vi sinh vật rất triệt để có trong nước thải.

1. Công nghệ Màng MBR là gì.

MBR là một ứng dụng kỹ thuật mới trong xử lý nước thải, nó kết hợp giữa hai quá trình dùng màng với bể sinh học bùn hoạt tính lơ lửng. Trong điều kiện cấp khí liên tục các vi sinh vật sống phát triển và xử lý các chất hữu cơ có trong nước thải, MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tính, với kích thước lổ màng rất nhỏ được tính bằng micromet, màng MBR sẽ giữ lại tất cả các cặn lơ lửng và cả các vi sinh vật gây bệnh nên không cần bể lắng bậc 2 và bể khử trùng. do vậy có thể lược bỏ bể lắng bậc hai và vận hành với nồng độ MLSS cao hơn.

Nhờ sử dụng màng, các thể cặn được giữ lại trong bể lọc, giúp cho nước sau xử lý có thể đưa sang công đoạn tiếp theo hoặc xả bỏ đạt quy chuẩn thải ra môi trường.

Hình 1: sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng màng MBR

 

2. Làm sạch màng

Để kéo dài tuổi thọ cho màng, cần làm sạch màng thường xuyên. Chọn cách rửa màng tối ưu tùy thuộc vào loại nước đầu vào. Thời điểm rửa màng xác định dựa theo đồng hồ đo áp lực.

Có 02 cách rửa màng như sau:

a. Làm sạch bằng thổi khí:

Cách đơn giản là dùng khí thổi từ dưới lên sao cho bọt khí đi vào trong ruột màng chui theo lổ rỗng ra ngoài, đẩy cặn bám ra khỏi màng.

 

 

 

b. Làm sạch bằng cách ngâm trong dung dịch hóa chất:

Nếu tổn thất áp qua màng tăng lên 25~30 cmHg so với bình thường, ngay cả khi đã dùng cách rửa màng bằng thổi khí, thì cần làm sạch màng bằng cách ngâm vào thùng hóa chất riêng khoảng 2~4 giờ. (Dùng chlorine với liều lượng 3~5g/L, thực hiện 6~12 tháng một lần).

 

 

Ưu điểm của công nghệ MBR:

- Tính ưu việt của màng đã được kiểm chứng qua nhiều công trình ứng dụng khác nhau với phạm vi ứng dụng rộng.

- Thiết kế dạng môđun rất hiệu quả và hệ thống giảm thiểu được sự tắc nghẽn.

- Giảm giá thành xây dựng nhờ không cần bể lắng, bể lọc và khử trùng.

- Tiêu thụ điện năng của công nghệ MBR rất ít so với các công nghệ khác và đã được cấp bằng chứng nhận “Công nghệ Môi trường Mới”.

- Phí thải bùn cũng giảm nhờ tuần hoàn hết ¼ và lượng bùn dư tạo ra rất nhỏ.

Nếu quý công ty có nhu cầu cải tạo hoặc dự định xây dựng một hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ Màng MBR, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, thiết kế miễn phí và giúp quý vị có được công trình tốt nhất với phí đầu tư thấp nhất.

Tags : xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xử lý nước thải,


 

Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ  công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi

 

Hoặc tham khảo thêm tại www.hethongxulynuocthai.com.vn

 

Hotline: 0917 952 786


Hiện nay, TP.HCM có trên 5000 doanh nghiệp nhỏ hoạt động với quy mô công nhân từ 10-100 người. đa số các doanh nghiệp này đều không xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với lý do phải tốn chi phí lớn cho việc xây dựng hệ thống xử lý hoặc không quan tâm. Nắm bắt được tâm lý chung. Chúng tôi Việt Envi luôn nghiên cứu để tìm ra công nghệ xử lý nước thải đáp ứng được các tiêu chí như : giá thành thấp và hệ thống nhỏ  gọn nhưng vẫn đảm bảo hoạt động tốt.

 

Qua nhiều năm nghiên cứu, học hỏi, chúng tôi đã xây dựng thành công Mudule hệ thống xử lý nước thải đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư với công suất nhỏ .

 

Hình 1 : Module hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt nhỏ

 

 

 

Qua hình 1 cho thấy, hệ thống hoàn toàn rất nhỏ có thể chôn âm dưới mặt đất hoặc đặt trên cao. Module có thể làm bằng vật lieu inox 304 hoặc composite, nhựa tổng hợp,… đây là nững vật liệu có khả năng chịu ma sát tốt, không bị ăn mòn theo thời gian mà giá thành đầu tư phải chăn.

 

Tóm lại Module hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt này có thể áp dụng tốt đối với các doanh nghiệp nhỏ hoặc toàn nhà mini, khách sạn, phòng khám, trung tâm y tế,…


Để hiểu rõ hơn  hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt mini này vui lòng liên hệ chúng tôi hoặc tham khảo thêm tại www.hethongxulynuocthai.com.vn

Tags : xu ly nuoc thai sinh hoat, xu ly nuoc thai sinh hoat, xu ly nuoc thai sinh hoat, xu ly nuoc thai sinh hoat, xu ly nuoc thai sinh hoat, xử lý nước thải sinh hoạt, xử lý nước thải sinh hoạt

Nền kinh tế nước ta ngày càng phát, kéo theo đó là hàng loạt sự thay đổi về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Nếu trước đây, ngành nông nghiệp nước ta hoạt động theo kiểu truyền thống nhỏ lẻ, thì ngày này các hộ chăn nuôi, nông nghiệp phát triển theo mô hình nông trại, trang trại với các hình thức chăn nuôi mới, áp dụng dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, mở rộng quy môi chăn nuôi, trổng trọt.

Đi kèm với sự phát triển trên là lượng chất thải phát sinh lớn từ các mô hình chăn nuôi trang trại, nông trại như nước thải, và xử lý nước thải với công nghệ tối ưu trước khí thải ra môi trường là điều cần thiết.

Tiếp theo đây, Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi xin giới thiệu đến quý khách hàng công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi heo mang lại hiệu quả xử lý và hiệu quả kinh tế cao.

Quá trình chăn nuôi heo để lấy thịt luôn tạo ra một lượng nước khá lớn từ giai đoạn tạo giống đên giai đoạn phát triển. Cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh hiệu quả đạt qui chuẩn trước khi xả thải ra khu vực, để tránh gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến công tác chăn nuôi cũng như môi trường sống xung quanh.

Nguồn phát sinh nước thải chăn nuôi heo:


Tăm rửa, vệ sinh heo

Làm sạch chuồng, máng ăn, các dụng cụ chăn nuôi

Thành phần đặc trưng của nước thải:

Hàm lượng chất hữu cơ chiếm 70 – 80%

Hàm lượng vô cơ chiếm 20 – 30%

Ngoài ra trong nước còn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh.

 

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nước thải đươc gom về túi Biogas, tại dây quá trình lên men kị khí diễn ra, các vi sinh vật kị khí sử dụng hàm lượng hữu cơ dồi dào trong nước thải để sinh trưởng và phát triển, sản phẩm của quá trình trên là khí CH4 và CO2 và các khí khác như H2S với hàm lượng nhỏ. Chất lượng biogas sinh ra cũng như quá trình lên men kị khí  phụ thuộc nhiều điều kiện khác nhau như thành phần nước thải, pH, nhiệt độ. Thông thường hàm lượng CH4 chiếm từ 70 – 90 %.Hỗn hợp biogas này sinh ra bay lên phía trên trên bể và được thu bằng hệ thống ống thu khí phía trên nắp túi. Lượng khí này là nguồn khí đốt rất tốt, có thể sử dụng, phục vụ các công việc khác, giúp giảm chi phí dùng gas, tiết kiệm nhiên liệu.

Sau đó nước thải được bơm qua bể Anoxic để xử lý hàm lượng Nito và Photpho.Tại bể Anoxic diễn ra quá trình thiếu khí.

Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:

Trong môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn này sẻ khử Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:

NO3- → NO2- → N2O → N2↑

Khí nitơ phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài.

Quá trình Photphorit hóa:

Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.

Để quá trình Nitrat hóa và Photphoril hóa diễn ra thuận lợi, tại bể Anoxic bố trí máy khuấy chìm với tốc độ khuấy phù hợp. Máy khuấy có chức năng khuấy trộn dòng nước tạo ra môi trường thiếu oxy cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển. Ngoài ra, để tăng hiệu quả xử lý và làm nơi trú ngụ cho hệ vi sinh vật thiếu khí, tại bể Anoxic lắp đặt thêm hệ thống đệm sinh học để hệ vi sinh vật thiếu khí bám dính vào bề mặt vật liệu đệm sinh học để sinh trưởng và phát triển.

Sau quá trình thiếu khí ở bể Anoxic, nước thải được bơm vào bể Aerotank, bắt đầu quá trình xử lý hiếu khí, xử lý hàm lượng BOD, COD. Trong điều kiện hiếu khí do hệ thống cung cấp khí được lắp đặt phía dưới đáy bể, các vi sinh vật hiếu khí dùng các chất hữu cơ làm thức ăn để tăng trưởng, phát triển, tạo ra lượng bùn, sinh khối mới. Bể Aerotank cho hiệu quả xử lý hữu cơ rất cao, có thể đạt từ 70 – 90 %.

Sau quá trình hiếu khí, tạo các bông bùn, xừ lý các chất hữu cơ, nước thải được dẫn chảy qua bể lắng nhằm tách bùn, các chất hữu cơ.Nước thải dẫn qua bể lắng, bùn nặng hơn sẽ lắng xuống đáy bể, còn nước mặt nổi lên trên và được dẫn đi xử lý tiếp. Phía dưới bể lắng đặt ống thu bùn, dẫn bùn láng xuống ra ngoài bể chứa bùn.

Nước thải sau tách bùn được dẫn qua bể khử trùng, nước thải chăn nuôi chứa nhiều vi khuẩn, vi trùng gây bệnh nên nhất thiết phải khử trùng trước khi thải ra môi trường. Hóa chất NaClO được thêm vào nhằm oxy hóa, diết các vi trùng, vi khuẩn tồn tại trong nước.

Sau công đoạn khử trùng, nước thải đạt QCVN 40/2011 BTNMT cột B.

 

Tags : xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai

Xử lý nước thải

 

 

Quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa ở nước ta đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Không những ở thành thị mà cả ở nông thôn. Đã đem lại những thành tựu to lớn cho đất nước. Song chúng ta cũng đã thấy rõ tình trạng môi trường tự nhiên đang bị ô nhiễm nặng, gây tác động xấu đến sản xuất và đời sống.

Nước thải sinh hoạt (xu ly nuoc thai sinh hoat) bao gồm nước thải từ khu dân cư, cao ốc văn phòng, resorts, trường học, chợ….lượng nước thải này chủ yếu phát sinh từ các nguồn thải như: tắm giặt, nấu nướng, rửa nhà, nước thải nhà vệ sinh…lượng nước thairsinh hoạt thải ra hàng ngày là rất lớn vì vậy xử lý nước thải sinh hoạt( xu ly nuoc thai sinh hoat) là vấn đề hết sức cần thiết hiện nay.

Với mỗi nguồn nước thải có những đặc trưng riêng, từ đó có thể phân loại để xử lý triệt để, đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo quy định của nhà nước và pháp luật:

 

Hình 1: Xử lý nước thải sinh hoạt

Những khu công nghiệp, cụm điểm công nghiệp ngày càng nhiều, những khu đô thị mới hiện đại mọc lên, và sản xuất hàng hóa, chế biến nông sản, thực phẩm ở nông thôn ngày càng trở nên sôi động. Tất cả đều liên quan đến môi trường tự nhiên, thực tế cho thấy có dòng sông đã bị nhuộm màu đen do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp làm hàng loạt sinh vật cá, cua… bị chết. Không khí ô nhiễm quá mức cho phép do khói bụi gây ra, và có "làng ung thư" do nguồn nước bị nhiễm chất a-sen..

 

                                     Hình 2: Nước thải sinh hoạt làm ô nhiễm dòng sông

 

Hiện nay, hầu hết nước thải sinh hoạt đều thải trực tiếp nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng không qua xử lý ( xu ly nuoc thai sinh hoat ). Việc thải một lượng lớn chất thải hữu cơ ra môi trường sẽ tạo nguồn ô nhiễm và các dịch bệnh, ảnh hưởng tới toàn cộng đồng, gây những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, cần được giải quyết.

 

Từ nhu cầu cấp bách trên. Với nhiều năm kinh nghiệm về lĩnh vực xử lý nước thải. Công ty chúng tôi luôn tìm và  áp dụng nhiều công nghệ mới vào thực tiễn như: AAO, MBR, MBBR, SBR, Sinh học dính bám…..đạt hiệu quả về chất lượng xả thải và mang lại lợi ích kinh tế cao.

 

Việc xử lý nước thải sinh hoạt (xu ly nuoc thai sinh hoat) nhằm loại bỏ tạp chất nhiễm bẩn các tạp chất nhiễm bẩn có tính chất khác nhau, từ các chất không tan đén các chất ít tan và cả những hợp chất tan trong nước, làm sạch nước trước đưa vào nguồn tiếp nhận (Cống thải nước sinh hoạt hoặc khu công nghiệp) hay được đưa vào tái sử dụng.

 

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay

 

- Đặc trưng của nước thải sinh hoạt

 

 + Chứa thành phần chất hữu cơ: BOD5, COD, SS, tổng N, P cao.

 

+ Nhiều vi sinh vật gây bệnh.

 

+ Thành phần chất thải chứa nhiều dầu mỡ, chất tẩy rửa.

 

Các phương pháp chính thường được sử dụng để xử lý nước thải sinh hoạt ( xu ly nuoc thai sinh hoat) trong các  là: phương pháp cơ học, phương pháp hóa học, phương pháp hóa lý, và phương pháp sinh học. với các phương pháp xây bể xử lý này sẽ tốn nhiều diện tích thời gian thi công rất lâu, ảnh hưởng đến việc kinh doanh của doang nghiệp hoặc các cơ sở kinh doanh.

 

Nhược điểm của hệ thống:

 

- Hệ thống cồng kềnh.

 

 Chi phí vận hành cho xử lý cao 

 

Diện tích xây dựng lớn

 

Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn.

 

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT DẠNG MODULE ( Xu ly nuoc thai sinh hoat)

 

Hầu hết hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sinh hoạt sử dụng công nghệ truyền thống là phương pháp sinh học Aerotank. Nhược điểm của công nghệ này là hệ thống đòi hỏi diện tích lớn và thường có một số chỉ tiêu không đạt theo quy chuẩn mới ban hành như N, P, BOD, COD. Đối với các khu dân cư, khách sạn, cao ốc văn phòng …, thì mỗi tấc đất là tấc vàng, chỉ vì hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt  này thật không đáng. Vì vậy, các chủ đầu tư thường cân nhắc kỹ công nghệ xử lý làm sao gọn nhẹ, thẩm mỹ, ít tốn diện tích và đạt chất lượng xả thải.

 

Để khắc phục nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải trên chúng tôi đưa ra công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt dạng Module hợp khối. Với hệ thống này tiết kiệm được diện tích sử dụng, nước thải sau xử lý hoàn toàn đạt quy chuẩn do nhà nước ban hành. Công trình thiết kế dạng modul nên thời gian thi công nhanh chóng, hê thống tự động nên chi phí vận hành thấp, dể mở rộng, nâng công suất xử lý, tính ổn định, thẩm mỹ cao và tránh được mùi hôi thối do hệ thống phát sinh.

 

ƯU ĐIỄM

 

Chi phí vận hành thấp, tính ổn định của hệ thống cao, cực kỳ tiết kiệm diện tích có thể đặt ơ bất cứ nơi đâu. Hệ thống tự động hoàn toàn không cần nhân viên vân hành

 

www.hethongxulynuocthai.com.vn

 

Xử lý nước thải sinh hoạt , tags : xu ly nuoc thai sinh hoat, nuoc thai sinh hoat, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt

 

 

 

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi

 

86/30 Đường số 14 - Phường Bình Hưng Hòa A - Quận Bình Tân

 

Địa Chỉ Văn Phòng: 170D Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TPHCM

WEB: http://hethongxulynuocthai.com.vn – 0917952 786 


Saturday, 27 September 2014 14:16

khử trùng nước thải bằng tia cực tím

  1. 1.Khái niệm về tia cực tím.

 Tia cực tím (hay tia tử ngoại , tia UV) là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn ánh sáng nhìn thấy nhưng dài hơn tia X (mắt người không nhìn thấy được), có năng lượng từ 3 eV đến 124 eV. Phổ tia cực tím có thể chia ra thành tử ngoại gần (có bước sóng từ 380 đến 200 nm) và tử ngoại xa hay tử ngoại chân không (có bước sóng từ 200 đến 10 nm).

Khi quan tâm đến ảnh hưởng của tia cực tím lên sức khỏe con người và môi trường, thì phổ của tia cực tím chia ra làm các phần: UVA (380-315 nm), hay gọi là sóng dài hay "ánh sáng đen"; UVB (315-280 nm) gọi là bước sóng trung bình; UVC (ngắn hơn 280 nm) gọi là sóng ngắn và có tác dụng diệt vi khuẩn.

Mặt Trời tỏa ra tia cực tím UVA, UVB và UVC, nhưng bởi vì sự hấp thụ của tầng ozone, 99% tia cực tím đến được mặt đất là thuộc dạng UVA. Bản thân tầng ozone được tạo ra nhờ phản ứng hóa học có sự tham gia của tia UVC.

2. Cơ chế tác dụng diệt khuẩn của tia cực tím.

Tia cực tím có tác dụng rất mạnh trên Nucleo Protein của vi khuẩn, nó có thể làm biến dạng hoặc giết chết vi khuẩn. Hiệu lực tiệt khuẩn của tia cực tím không những tuỳ thuộc mật độ, thời gian chiếu tia, điều kiện môi trường mà còn tùy thuộc vào sức chịu đựng của vi khuẩn. Ngoài ra do tác dụng của tia cực tím, không khí có thể sinh ra Ozon cũng có khả năng tiêu diệt vi khuẩn.

 

Khử khuẩn nước bằng tia cực tím: vùng cực tím có tác dụng diệt khuẩn nhiều nhất là vùng có bước sóng 280 - 200 nm. Những đèn phát tia cực tím thường được đặt ngầm ở trong nước. Lớp nước chảy qua đèn có độ dày khoảng 10 - 15cm và phải được chiếu trong 10 - 30s. Tia cực tím chỉ xuyên được qua nước trong không màu. Khi màu và độ đục tăng thì tác dụng diệt khuẩn giảm. Ưu điểm của phương pháp diệt khuẩn bằng tia cực tím là không ảnh hưởng tới mùi vị của nước. Nhưng phương pháp này còn có nhược điểm là tác dụng diệt khuẩn không bền, sau này nước có thể bị nhiễm khuẩn lại và chỉ áp dụng được khi nước trong. Khả năng diệt khuẩn phụ thuộc vào điện thế nguồn điện, khi điện thế giảm 10% thì khả năng diệt khuẩn sẽ giảm 15 - 20%.

 Khử khuẩn không khí bằng tia cực tím: để khử khuẩn không khí khi có người ở trong phòng sẽ dùng phương pháp chiếu xạ gián tiếp bằng cách đặt các đèn diệt khuẩn với mặt phản chiếu quay lên trên, ở mức cao hơn tầm người (2 - 2,5m). Luồng tia cực tím hướng lên trần nhà, tiêu diệt vi khuẩn ở những lớp không khí trên; khi phản chiếu từ trần và tường nó tiêu diệt vi khuẩn ở nấc không khí thấp hơn. Do tác động của các dòng đối lưu, các lớp không khí trên đã được khử khuẩn dần dần bị thay thế bằng các lớp ở dưới chưa diệt khuẩn, nhờ đó qua một thời gian toàn bộ không khí sẽ được khử khuẩn.

  4. Cấu tạo của đèn cực tím.

  Đèn cực tím là loại đèn dùng khí thủy ngân ở áp suất thấp. Bóng được chế bằng thuỷ tinh đặc biệt hoặc bằng thạch anh. Ở hai đầu bóng có một đôi điện cực ôxy hoá bằng sợi wolfram, điện cực có tráng muối Bari là Stronli Cacbonat. Trong bóng đèn có khí thủy ngân và Argon ở áp suất thấp. Khi đèn cực tím cháy sáng, điện cực phóng điện từ vào phân tử khí thủy ngân, sau đó phóng ra một lượng lớn tia cực tím có bước sóng < 280 nm. Đó là tia cộng hưởng của khí thủy ngân.

5. Cách sử dụng đèn cực tím :

Thời gian sử dụng của đèn cực tím khoảng 2000-3000 giờ làm việc. Nguyên nhân đèn hỏng thường gặp là: đèn dùng lâu, chất điện cực bốc hơi không ngừng và bám lên thành bóng làm tia cực tím không xuyên thấu qua được. Hoặc do tia cực chiếu vào bóng, thời gian dài làm thay đổi tính chất của thủy tinh.

Các khoa bệnh viện TWQĐ108 hiện đang sử dụng loại đèn cực tím âm cực nguội. Đèn này do điện cực 2 đầu dưới dòng điện cao thế làm thể khí trong bóng ở áp suất thấp tạo thành trạng thái điện ly và dẫn điện, trực tiếp phóng tia cực tím. Loại thường dùng các bóng UV1, UV2 đặt trong hốt vô trùng là loại có chiều dài 60cm của Trung Quốc sản xuất.

Hiệu quả tiệt trùng của đèn cực tím phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Chất lượng đèn tốt - xấu, mắc nhiều hay ít, vị trí và cách mắc đèn. Khi chiếu tia cực tím ở độ ẩm 40 - 50% có thể làm giảm 80% số lượng vi khuẩn. Nhưng khi độ ẩm tương đối là 80- 90% thì hiệu quả diệt khuẩn giảm từ 30- 40%. Nếu không khí có bụi thì cứ mỗi cm3  có 800 - 900 hạt vi bụi, do đó làm giảm 20 - 30% hiệu quả diệt khuẩn của đèn cực tím.

Hàng ngày, dùng cồn 750 lau bóng cực tím một lần cho hết bụi bám trên bề mặt. Định kỳ kiểm tra và thay thế khi bóng hỏng hóc.

Bố trí đèn cực tím: Số lượng nhân viên trong buồng làm việc càng đông thì không khí trong phòng vô trùng càng bị nhiễm khuẩn nhiều hơn. Vì trong quá trình làm việc, nhân viên vận động đi lại, cộng với diện tích phòng rộng, số lần trao đổi không khí giảm đi thì lại càng nhiều cơ hội nhiễm khuẩn.

Hốt vô trùng chúng ta thường sử dụng là loại hốt mini do Viện công nghệ Bộ quốc phòng sản xuất. Khi thao tác, bật đèn UV, làm việc xong bật đèn UV2 để trong 1,5 - 2h là được. Đó là làm việc trong không gian của hốt vô trùng. Vậy còn phòng đệm, phòng thay quần áo công tác, khu vực bán vô trùng có đảm bảo vô trùng không, không thể, bởi do các nhân viên vận động ra vào và gây đối lưu không khí làm mất vô trùng.

 Hiệu năng tiệt trùng của đèn cực tím tùy thuộc vào góc chiếu. Ở cùng một khoảng cách, cứ chênh nhau 300 thì cường độ bức xạ giảm đi rất nhiều. Do vậy, nếu có thể, chúng ta bố trí các đèn sao cho tạo thành một bức màn tia cực tím tùy theo diện tích phòng làm việc và theo phương thẳng góc. Phương pháp này có thể tốn kém nhưng làm giảm đáng kể số lượng lớn khuẩn lạc nâng cao hiệu quả tiệt trùng. Cụ thể, trong mỗi phòng làm việc, thay vì lắp đèn cực tím đơn một chiếc như từ trước tới nay vẫn dùng, ta có thể chọn vị trí thích hợp và lắp 3 đèn theo hình chữ H. Như vậy, các góc chiếu của từng bóng sẽ bổ sung cho nhau, góc quét rộng hơn, hiệu năng cao hơn

Một số hình ảnh về khử trùng nước thải bằng tia cực tím.

 

Tags : khử trùng nước thải bằng tia cực tím, khử trùng nước thải, khử trùng, tia cực tím, xử lý nước thải, xử lý nước, xu ly nuoc thai.

khử trùng nước thải bằng tia cực tím

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất giấy mới được các nhà khoa học đề xuất thay thế tại Việt Nam

Đối với công nghệ Kraft, có thể kết luận nếu nhà máy bột không có hệ cô đốt thì rất khó hoặc không thể xử lý nước thải đạt quy chuẩn với chi phí có thể chấp nhận. Với các dự án đầu tư mới, điều này đang được khắc phục. Hiện nay, hầu hết các nhà máy sản xuất bột ở Việt Nam đều gặp rất nhiều khó khăn trong việc đáp ứng quy chuẩn xả thải QCVN 12:2008 (B2). Công ty giấy Bãi Bằng (có đầu tư hệ cô đốt dịch đen, xử lý bằng kỹ thuật bùn hoạt tính cổ điển do Công ty Purac-Thụy Điển tư vấn thiết kế) chỉ là số ít cơ sở đáp ứng được quy chuẩn xả thải. Vì vậy, trong tài liệu này, chỉ đề cập đến các nhà máy sản xuất giấy hoặc sản xuất từ bột tái chế. Công nghệ xử lý nước thải bao gồm các giai đoạn như sau:

- Tiền xử lý được sử dụng để loại bỏ chất thải rắn có kích thước lớn, trung hoà, và giảm nhiệt độ của nước thải. Song chắn rác, bể điều hoà và tháp giải nhiệt thường là các bước được áp dụng trong quá trình tiền xử lý.
- Xử lý bậc 1 bao gồm quá trình tách cặn ra khỏi nước thải, các quá trình thường được áp dụng là lắng (trọng lực) hay tuyển nổi hay kết hợp keo tụ/tạo bông và tách bông cặn với áp dụng lắng (trọng lực) hay tuyển nổi.
- Xử lý bậc 2 bao gồm với các quá trình xử lý sinh học để loại bỏ hàm lượng BOD5 của nước thải. Khi nồng độ của chất hữu cơ cao, sử dụng kết hợp quá trình kỵ khí và hiếu khí hay quá trình xử lý hiếu khí kéo dài.
- Xử lý bậc 3 được áp dụng để xử lý triệt để hàm lượng COD. Các quá trình được áp dụng bao gồm: (1) quá trình keo tụ/tạo bông, lắng và khử trùng (bể tiếp xúc); (2) quá trình keo tụ, tuyển nổi và khử trùng; (3) có thể áp dụng oxi hóa để xử lý độ màu.

 

Tags : xu ly nuoc thai cong nghiep, xu ly nuoc thai nha may giay, san xuat nuoc thai cong nghiep


Page 3 of 10

Video clip

Ý kiến khách hàng

Lượt truy cập

229311
Trong ngàyTrong ngày5
Tổng cộngTổng cộng229311
Go to top