Tư vấn hồ sơ môi trường

  

 ( Ms. Hương 

 Hotline

 0917.932.786

Tư vấn xử lý nước thải

  

 ( Mr. Minh Trọng 

 Hotline

 0917.952.786

Hotline

  

 ( Ms. Hương

 Hotline

 08. 626.55.616

Xử lý nước thải nhà hàng khách sạn
Super User

Super User

Monday, 10 November 2014 03:18

Xử lý nước thải thực phẩm

I. Tính chất nước thải.

Xử lý nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất thực phẩm : là điều cần thiết bởi tính chất ô nhiễm của loại nước thải này rất cao gây ra những tác động xấu đến môi trường, làm môi trường ngày càng suy thoái...ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước.

Nước thải sản xuất thực phẩm như mì ăn liền, bún, bánh tráng, dưa, hành, kiệu muối, đậu phộng, bột mì…đều có chung tính chất ô nhiễm gần giống nhau. Các  thông số đặc trưng: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ khá cao.

II. Công nghệ xử lý.


Hình 1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải thực phẩm vừa và nhỏ kết hợp với công nghệ MBR

Thuyết minh công nghệ

Nước thải phát sinh từ các từ các hoạt động sản xuất và vệ sinh sẽ tự chảy về bể thu gom.

a.  Bể thu gom.

Nước thải phát sinh từ các từ các hoạt động sản xuất và vệ sinh… sẽ  tự chảy về bể thu gom. Bể thu gom là công trình chuyển tiếp giữa điểm phát sinh nước thải và trạm xử lý. Bể thu gom có nhiệm vụ tiếp nhận, trung chuyển và tận dụng được cao trình của các công trình đơn vị phía sau. Nước thải từ bể gom được bơm vào ngăn sinh học kết hợp màng MBR.

b. Ngăn sinh học kết hợp với màng MBR

MBR là một ứng dụng kỹ thuật mới trong xử lý nước thải, nó kết hợp giữa hai quá trình dùng màng với bể sinh học bùn hoạt tính lơ lửng. Trong điều kiện cấp khí liên tục các vi sinh vật sống phát triển và xử lý các chất hữu cơ có trong nước thải, MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tính, với kích thước lổ màng rất nhỏ được tính bằng micromet,  màng MBR sẽ giữ lại tất cả các cặn lơ lửng và cả các vi sinh vật gây bệnh nên không cần bể lắng bậc 2 và bể khử trùng.   

Nhờ sử dụng màng, các thể cặn được giữ lại trong bể lọc, giúp cho nước sau xử lý có thể đưa sang công đoạn tiếp theo hoặc xả bỏ đạt quy chuẩn thải ra môi trường

c.  Ngăn nước sạch

Nước thải sau khi xử lý sẽ được bơm hút nước sạch hút ra ngoài và chứa trong ngăn chứa nước sạch, sau đó thải ra ngoài theo đúng quy định của pháp luật. Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn xả: QCVN 40 – 2011/BTNMT (Cột B).

d.  Ngăn chứa bùn

Xử lý nước thải bằng công nghệ MBR có thể vận hành ở nồng độ bùn hoạt tính rất cao. Bùn dư sẽ được bơm bùn bơm về ngăn chứa bùn lưu trử và thải bỏ theo đúng quy định của phát luật. Phần nước sau khi tách bùn sẽ được đưa trở lại bể để tiếp tục xử lý.

tags: xử lý nước thải, xử lý nước thải thực phẩm, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai thuc pham, mang MBR, màng MBR, 

Hãy liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết và tìm hiểu rã hơn về công nghệ này!

---------------------------------------------------------------------------

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi

86/30 Đường số 14 - Phường Bình Hưng Hòa A - Quận Bình Tân

Website: hethongxulynuocthai.com.vn

THỜI ĐIỂM VÀNG ĐỂ LẬP ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Do một số công ty, doanh nghiệp chưa nắm rõ quy định hồ sơ trong lĩnh vực môi trường. Nên khi mới bắt đầu thành lập công ty doanh nghiệp không lập Cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT) như theo nghị định 29/2011 BTNMT.

Nhưng theo Nghị định 35/2014/NĐ-CP mới vừa được ban hành kèm theo thông tư hướng dẫn thực hiện 22/2014/BTNMT quy định những cơ sở chưa có Cam kết bảo vệ môi trường thì phải lập đề án bảo vệ môi trường bổ sung. Như vậy có thể nói hiện nay là thời điểm vàng để lập đề án bảo vệ môi trường.

Cụ thể Nghị định này quy định tất cả các cơ sở, khu sản xuất, nhà máy, công ty, doanh nghiệp,… tính đến thời điểm  ngày 5 tháng 6 năm 2011 đã đi vào hoạt động mà chưa có cam kết bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường, giấy đăng ký đạt chuẩn môi trường thì phải lập đề án bảo vệ môi trường bổ sung đến trước ngày 31/12/2014. Ngoài việc nộp đề án lên các Sở tài nguyên, Phòng tài nguyên thì sẽ bị phạt từ 2,500,000 VNĐ đối với cơ sở sản xuất và đến 5,000,000 VNĐ đối với công ty, xí nghiệp.

Việc thành lập đề án bảo vệ môi trường phải được đơn vị, công ty dịch vụ có chức năng và chuyên môn để lập báo cáo nộp lên cơ quan nhà nước. thời hạn thụ lý hồ sơ trong vòng 30 ngày làm việc.

Vậy, hiện nay quý công ty doanh nghiệp thuộc vào trường hợp vừa miêu tả trên phải nhanh chóng lập Đề án bảo vệ môi trường để tránh bị cơ quan thanh tra kiểm tra xử phạt.

Bạn đang cần nhà cung cấp có đủ năng lực, nhiệt huyết, phục vu tận tâm, đừng ngần ngại hãy nhanh tay gọi cho chúng tôi:

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi

86/30 Đường số 14 - Phường Bình Hưng Hòa A - Quận Bình Tân

Địa Chỉ Văn Phòng: 170D Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TPHCM

Website: vietenvi.com

Hotlline: 09179 82 786

Chúng tôi chuyên lập đề án bảo vệ môi trường và các hồ sơ khác hoàn toàn miễn phí

HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VỚI CHI PHÍ TỐI ƯU NHẤT HIỆU QUẢ CAO ??

Doanh nghiệp đang muốn đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thực tế có rất nhiều đơn vị tư vấn với nhiều công nghệ, giá thành khác nhau làm cho chủ đầu tư bối rối,

Để giải quyết vấn đề này, Việt Envi hướng dẫn bạn đọc một số lưu ý khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải :

+ Dựa vào diện tích và lưu lượng để lựa chọn vật liệu cấu thành nên hệ thống xử lý nước thải : ví dụ nếu hệ thống xây dựng bằng Bê tông cốt thép thì chi phí xây dựng chiếm từ 40-60% tổng giá trị của hệ thống xử lý nước thải, nếu vật liệu bằng bồn nhựa thì chiếm khoảng 30%, Vật liệu bằng Thép thì 30-40%, bằng Inox thì tương đương 50%, đây là những ước tính mà Envi dựa trên kinh nghiệm thực tế làm nhiều công trình khác nhau. Thực tế có thể dao động

+ Dựa vào nguồn tiếp nhận mà lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp là cột A hay Cột B : đối với nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là sông hồ ao, suối kênh rạch, bể tự thấm thì qui định là cột A, ngược lại là cột B, dĩ nhiên chi phí khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải ra cột A sẽ đắt hơn so với cột B là 10-20% tùy thuộc vào công nghệ sử dụng.

+ Chọn xuất xứ thiết bị, nếu chủ đầu tư muốn sử dụng thiết bị động học ( bơm nước, may thổi khí,….) trong hệ thống xử lý nước thải có xuất xứ từ nhóm G7 ( Đức, Ý, Nhật,…) thì giá thành sẽ đội lên từ 30-40% so với sử dụng thiết bị có xuất xứ từ Đài Loan ( Taiwan) Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam,….Tuy nhiên nếu sử dụng thiết bị G7 thì tuổi thọ của hệ thống sẽ dài hơn rất nhiều.

+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác mà chủ đầu tư cần lưu ý như: diện tích xây dựng, chi phí dự trù phù hợp, đơn vị tư vấn xây dựng, loại nước thải cần xử lý ( Sinh hoạt, Nhà hàng, nước thải công nghiệp)….. tất cả những yếu tố phụ này sẽ giúp nhà đầu tư tiết kiệm chi phí và quyết định đúng đắng.

Tất cả những lưu ý trên chỉ mang tính chất tham khảo va dựa vào kinh nghiệm thực tế của Việt Envi để nhà đầu tư có cơ sở lựa chọn 

Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi, Công ty Môi Trường Việt Envi, Envi có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng hệ thống và là đối tác đáng tinh cậy của nhiều công ty tập đoàn lớn.

Tags: xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai, xử lý nước thải,

Wednesday, 29 October 2014 01:55

hệ thống xử lý nước thải Kubota



Các  (Johkasou), có thể được lắp đặt tại các khu vực nơi cơ sở hạ tầng xử lý nước thải chưa được xây dựng , giúp xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp và bảo tồn môi trường nước. Kubota cung cấp nhiều sản phẩm, bao gồm phương thức phân tách bằng màng độc quyền có thể xử lý một cách tiên tiến và ổn định, và phương thức giá thể lưu động gọn nhỏ đáp ứng nhiều mục đích, ứng dụng và mức độ xử lý. Các bể Johkasou chỉ được xây dựng tại Nhật Bản hiện nay đã được sử dụng trên toàn cầu. Có nhiều vùng ở Châu Á chưa có cơ sở hạ tầng xử lý nước thải , điều này dẫn đến việc ô nhiễm các con sông và các nguồn nước khác do nước thải chưa được xử lý. Như một phần hoạt động kinh doanh nhà máy xử lý nước thải của mình, Kubota đã xúc tiến việc sử dụng hệ thống Johkasou. Johkasou của Kubota là một hệ thống hợp khối thu gọn của các quy trình xử lý nước thải đi kèm với những công nghệ xử lý nước tiên tiến, có thể cung cấp tính năng xử lý nước tiên tiến với thời gian xây dựng ngắn . Nhờ đó johkasou đang phát huy thế mạnh ở các khu vực dân cư phân tán như các nhà máy, bệnh viện, khu phát triển nhà ở. Ngoài các đơn đặt hàng ngày càng tăng đặt mua hệ thống johkasou cỡ lớn tại Việt Nam, Kubota đang xúc tiến việc phổ biến sản phẩm này ở Trung Quốc và Indonesia, tiếp theo đó là những quốc gia và khu vực khác ở Đông Nam Á.

Tags : he thong xu ly nuoc thai, he thong xu ly nuoc thai, he thong xu ly nuoc thai, he thong xu ly nuoc thai, he thong xu ly nuoc thai, he thong xu ly nuoc thai

Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ thường không biết phải làm gì để xây dựng một hệ thống xử lý nước thải, cần phải trải qua những thủ tục hồ sơ nào để được cơ quan chức năng giám định

 

Việt Envi xin gửi đến bạn đọc các bước cần phải làm khi xây dựng hệ thống

 

1. Phải xác định lưu lượng nước thải phát sinh ( dựa vào hóa đơn nước và bằng 100% lượng nước cấp, nếu xài nước giếng khoang thì dựa vào đồng hồ đo lưu lượng của 5 ngày liên tiếp)

2. Xác định vị trí xây dựng hệ thống xử lý nước thải, xác định vật liệu muốn xây dựng ( bê tông cốt thép, in nox, composite, nhựa,....)

3. xậy dựng hệ thống thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh trong công ty và thoát nước sau xử lý, nếu môi trường tiếp nhận là sông hồ ao, bể tự thấm thì chất lượng nước sau xử lý bắt buộc là loại a, ngược lại là loại B

4. thuê đơn vị tư vấn xây dựng hệ thống có đủ năng lực và trình độ chuyên môn để tư vấn và xây dựng

5. làm hồ sơ nghiệm thu hệ thống lên phòng tài nguyên hoặc sở tài nguyên phê duyệt và kiểm định hệ thống.

6. làm giấy phép xả thải nếu lưu lượng của hệ thống xử lý nước thải phát sinh trên 5m3/ngày.đêm

7.Kết thúc hướng dẫn vận hành hệ thống và bảo trì bảo dưỡng định kỳ hàng tháng.

 

Như vậy trên là 7 bước cần thiết nhất để xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Trong đó bước 4 là quan trọng nhất, vì nếu nhà đầu tư chọn đơn vị không đủ năng lực thì hệ thống sẽ không được cơ quan nhà nước kiểm định và phê duyệt.

 

Mọi chi tiết có thể liên hệ công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi, Envi tự hào luôn là đối tác là sự lựa chọn của nhiều tập đoàn lớn như Pepsico, Parkson, LS &Vina, Dệt may Gia Định, Dệt May Bình Thạnh. Đến với Envi chắc chắn các bạn sẽ hài lòng về chế độ hậu mãi và tư vấn.

Một số hình ảnh mà Envi đã xây dựng hệ thống trên khắp cà nước. 

 

Tags : he thong xu ly nuoc thai, bao cao giam sat moi truong, xu ly nuoc thai sinh hoat, cong ty moi truong, xu ly nuoc thai nha hang khach san, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai y te

Wednesday, 22 October 2014 13:44

xử lý nước thải bệnh viện Envi

Hiện nay nhu cầu về xử lý nước thải ngành y tế, đặc biệt là các đơn vị y tế qui mô bé như các phòng khám và nước thải sinh hoạt đặc biệt là nhà hàng, khách sạn, các nhà máy sản xuất đang rất cấp thiết, Bạn đang tìm kiếm một đơn vị chuyên về xử lý nước thải y tế uy tín ??? Bạn đang tìm nhà sản xuất, nhà cung ứng các thiết bị xử lý nước thải bệnh viện tốt và đảm bảo ? hoặc bạn đang tìm những giải pháp tổng thể cho hệ thống xử lý nước thải dành cho Bệnh viện, phòng khám mini … của mình trong tương lai? Hãy tìm hiểu thêm về những thế mạnh của Việt Envi với lĩnh vực xử lý nước thải y tế  uy tín như :

 

Cung cấp dịch vụ xử lý nước thải bệnh viện

 

Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi đã mạnh dạn đi tiên phong chế tạo ra các thiết bị xử lý nước thải các qui mô khác nhau phù hợp từng công suất nước thải và với không gian chặt hẹp của vị trí lắp đặt. Bạn đã từng nghe nói tới các thiết bị xử lý  nước thải mini dành cho các bệnh viện và phòng khám nhỏ ? Với Kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường, hiểu rõ được địa hình và môi trường Việt Nam, chúng tôi đã không ngừng nghiên cứu, cải tiến các thiết bị xử lý nước thải bệnh viện của mình một cách tối ưu và thực tiễn nhất.

 

Là công ty chuyên về xử lý nước thải và cung cấp các thiết bị xử lý nước thải bệnh viện, chúng tôi mang tới cho Quý khác hàng những giải pháp hữu hiệu và hiệu quả cao nhất, mang lại lợi ích lớn nhất cho khách hàng.

 

Dịch vụ xử lý nước thải của chúng tôi có thể bóc tách ra làm nhiều công đoạn như :

 

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải y tế

Xây dựng thi công lắp đặt hệ thống xử lý

bảo trì hệ thống xử lý nước thải bệnh viện

Vận hành – chuyển giao công nghệ xử lý nước thải mới

Tư vấn, hoạch định dự án cho khách hàng

Cung cấp các thiết bị xử lý nước thải bệnh viện cho cá nhân, tổ chức.

 

Hệ thống xử lý nước thải y tế của Envi có các ưu điểm :

 

Dễ dàng vận hành

Sử dụng ít hoá chất

Chi phí đầu tư hợp lý

Nhỏ gọn, tiện lợi, dễ di chuyển

Thích hợp với nhiều địa hình, môi trường

Sử dụng ít thiết bị điện

Tự động hoá quá trình vận hành

An toàn và thân thiện với môi trường

Sử dụng nguồn Vi sinh vật sẵn có trong nước thải để xử lý chất ô nhiễm

Tính linh động của hệ thống cao

Dễ dàng bảo trì

 

Tags : xu ly nuoc thai benh vien, xu ly nuoc thai benh vien, xu ly nuoc thai benh vien, xu ly nuoc thai benh vien, xu ly nuoc thai benh vien,

Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm




Thuyết minh công nghệ Nước thải từ quá trình sản xuất chảy qua song chắn rác, nhằm loại bỏ rác thải có kích thước lớn, các mảnh vụn thô, các xơ và các sợi chỉ mịn trước khi qua các công trình xử lý kế tiếp. Tháp giải nhiệt: một số công đoạn của quá trình sản xuất như nhuộm, giũ hồ, giặc tẩy thường nước thải có nhiệt độ cao, để đảm bảo hoạt động của hệ thống xử lý đặc biệt là công trình xử lý sinh học, nước thải có nhiệt độ cao được đưa qua tháp làm giải nhiệt để hạ nhiệt độ của nước thải xuống dưới 40oC trước khi vào bể điều hòa. Bể điều hòa: do nồng độ các chất thải của nước thải không ổn định và thường dao động rất lớn vào các thời điểm sản xuất khác nhau nên bể điều hòa có tác dụng, điều hòa lưu lượng và đảm bảo nồng độ chất thải có trong nước thải luôn ổn định hoặc dao động ở mức độ chấp nhận khi đi vào hệ thống xử lý. Điều chỉnh pH: nước thải dệt nhuộm ở một số công đoạn thường có pH cao hoặc thấp, để đảm bảo cho quá trình keo tụ cũng như hoạt động của vi sinh vật tại bể sinh học hiếu khí, nước thải được điều chỉnh để đưa pH về giá trị khoảng 6,0- 8,5 bằng dung dịch NaOH hoặc H2SO4 trước khi qua công đoạn xử lý tiếp theo. Bể phản ứng - keo tụ - tuyển nổi: Tại bể phản ứng, nước thải được bổ sung dung dịch keo tụ Al2(SO4)3 và chất loại màu để keo tụ các chất bẩn có trong nước thải và loại màu nước thải. Nước thải sau khi thêm hóa chất keo tụ sẽ kết tụ các chất bẩn lại với nhau, đồng thời chất trợ keo tụ (polymer) được bổ sung nhằm tăng kích thước của bông cặn và tăng hiệu quả lắng. Bể tuyển nổi có tác dụng tách bông cặn khỏi nước thải. Bể bùn hoạt tính hiếu khí – bể lắng sinh học: Bể bùn hoạt tính hiếu khí sử dụng vi sinh vật hiếu khí (bùn hoạt tính lơ lửng) trong điều kiện giàu oxy (DO > 2 mg/L) nhằm loại bỏ chất hữu cơ và một phần độ màu của nước thải. Bể lắng có tác dụng tách bông bùn khỏi nước thải dưới tác dụng của trọng lực. Bùn sau lắng được bơm đến bể nén bùn và một phần bùn hồi lưu bổ sung vi sinh vật cho bể bùn hoạt tính hiếu khí. Phần bùn dư được tách nước trước khi chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý. Nước thải sau khi qua bể lắng tự chảy sang bể bể trung gian.

Bể trung gian, bể khử trùng: Nước trong sau khi lắng chảy sang bể trung gian, từ đây chảy sang bể khử trùng và được bổ sung dung dịch NaOCl nhằm loại bỏ vi sinh vật gây bệnh trước khi xả thải ra môi trường. Tại bể trung gian, một phần nước được bơm hồi lưu để pha trộn chất dinh dưỡng là H3PO4 và Urê nhằm bổ sung photpho và nitơ cho vi sinh vật tại bể sinh học hiếu khí dưới dạng phun sương.

Ưu điểm:

 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty DM 03 tương đối hoàn chỉnh với các ưu điểm sau:

- Công ty DM 03 sử dụng nguyên liệu sản xuất là các loại sợi tổng hợp, sợi pha, do đó hệ thống xử lý nước thải sử dụng quá trình xử lý hóa lý kết hợp xử lý sinh học (tiếp theo) là hoàn toàn phù hợp với loại hình dệt nhuộm này.

- Nước thải sau xử lý đạt QCVN 13:2008/BTNMT, cột B, với chi phí vận hành ở mức trung bình là 12.000 đồng/m3 nước thải, so với chi phí xử lý của các công ty dệt nhuộm được khảo sát (dao động từ 4.770-28.630 VNĐ/m3 nước thải).

- Hiệu quả xử lý của hệ thống tương đối tốt đối với nước thải dệt nhuộm đặc biệt là chỉ tiêu độ màu. Hiệu quả loại bỏ SS từ 89-93%, COD 89-94%, BOD 90-95% và độ màu 88-95%.

- Khả năng tự động hóa và kiểm soát quá trình xử lý tốt, thiết bị hiện đại và đồng bộ. Khả năng tận dụng dòng chảy cao trình tốt do đó tiết kiệm được chi phí điện năng trong quá trình vận hành.

Nhược điểm:

- Nhược điểm của hệ thống là chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống này tương đối cao với suất đầu tư là 8.200.000 VNĐ/m3 nước thải.

- Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải của nhà máy không cao (COD là 534-887 mgO2/L và BOD5 là 439-661 mgO2/L) quá trình keo tụ được thực hiện truớc quá trình sinh học nên phần lớn (40-50 %) chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học đã được loại bỏ trong bướại rấả năng phân hủy sinh học với thời gian lưu nước của bể sinh học là 19 giờ gây ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của quá trình sinh học do không đủ thức ăn cung cấp cho vi sinh vật. Điều này làm tăng chi phí vận hành và đầu tư.

- Bể keo tụ (phản ứng) với thời gian lưu nước 20 phút gây mất tác tác dụng của bể phản ứng.

- Đối với thiết kếếp xúc với thời gian lưu nước chỉ có 11 phút không đảm bảo hiệu quả xử lý.

Tags : xu ly nuoc thai det nhuom, xu ly nuoc thai det nhuom, xu ly nuoc thai det nhuom, xu ly nuoc thai det nhuom, xu ly nuoc thai det nhuom,


Thursday, 16 October 2014 23:15

công nghệ xử lý nước thải SBR

Công nghệ xử lý nước thải SBR- Công ty môi trường VIệt Envi tư vấn thiết kế  hệ thống xử lý nước thải SBR với chất lượng tối ưu, giá cả cạnh tranh.

 

Ở Việt Nam, việc xử lý nước thải bằng công nghệ truyền thống được áp dụng rộng rãi vì các nguyên nhân chủ yếu là hệ thống vận hành đơn giản, chi phí đầu tư ban đầu thấp và tâm lý ngại tiếp cận với công nghệ mới. Tuy nhiên, hiện nay đã có rất nhiều công nghệ  mới được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống xử lý trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động khác. Hiệu quả của chúng mang lại đã được chứng minh qua các công trình thực tế chứ không chỉ trên lí thuyết. Một trong những công nghệ tiên tiến thường được ứng dụng trong các hệ thống xử lý nước thải bệnh viện, khu công nghiệp và kể cả nước thải sinh hoạt ở các nước phát triển đó là công nghệ xử lý nước thải SBR ( Sequency Batch Reactor) là bể xử lý nước thải theo phương pháp sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ liên tục, diễn ra trong cùng một bể.


 

Hệ thống SBR là hệ thống dùng để xử lý nước thải sinh học chứa chất hữu cơ và nitơ cao, xử lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu làm đầy và xả cặn. Hệ thống gồm 5 pha diễn ra liên tục và lần lượt theo thứ tự: Fill (Làm đầy), React (Pha phản ứng, thổi khí), Settle( lắng), Draw (rút nước), Idling (ngưng).

 

1. Quá trình hoạt động trong bể SBR

 

Hệ thống SBR gồm 2 cụm bể: cụm bể Selectorvà cụm bể C – tech. Nước được dẫn vào bể Selector trước sau đó mới qua bể C – tech.

 

Bể Selector được sục khí liên tục tạo điều kiện cho quá trình xử lý hiếu khí diễn ra tại đây. Nước sau đó dược chuyển sang bể C-tech, tại đây diễn ra 5 pha theo thứ tự:

 

Công nghệ xử lý nước thải SBR

 

Nguyên tắc hoạt động trong bể SBR

 

Fill (Làm đầy): Nước thải được bơm vào bể SBR trong thời gian 1-3 giờ, trong bể phản ứng hoạt động theo mẻ nối tiếp nhau, tuỳ theo mục tiêu xử lý, hàm lượng BOD đầu vào, quá trình làm đầy có thể thay đổi linh hoạt: làm đầy – tĩnh, làm đầy – hòa trộn, làm đầy – sục khí, tạo môi trường thiếu khí và hiếu khí trong bể, tạo điều kiện cho hệ vi sinh vật phát triển và hoạt động mạnh mẽ. trong bể diễn ra quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ, loại bỏ một phần BOD/COD trong nước thải

 

React (Pha phản ứng, thổi khí): Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cấp oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp. Thời gian của pha này thường khoảng 2 giờ, tùy thuộc vào chất lượng nước thải. Trong pha này diễn ra quá trình nitrat hóa, nitrit hóa và oxy hóa các chất hữu cơ. Loại bỏ COD/BOD trong nước và xử lý các hợp chất Nitơ. Quá trình nitrat hóa diễn ra một cách nhanh chóng: sự ôxy hóa amoni (NH4+) được tiến hành bởi các loài vi khuẩn Nitrosomonas quá trình này chuyển đổi amoniac thành nitrit (NO2-). Các loại vi khuẩn khác như Nitrobacter có nhiệm vụ ôxy hóa nitrit thành nitrat (NO3-)

 

NH4+ +3/2O2 → NO2- + H2O + 2H+ (Nitrosomonas)

 

NO2- + 1/2 O2→ NO3- (Nitrobacter)

 

Trong giai đoạn này cần kiểm soát các thông số đầu vào như: DO, BOD, COD, N, P, cường độ sục khí, nhiệt độ, pH… để có thể tạo bông bùn hoạt tính hiệu quả cho quá trình lắng sau này.

 

Settle (Lắng): trong pha này ngăn không cho nước thải vào bể SBR, không thực hiện thổi khí và khuấy trong pha này nhằm mục đích lắng trong nước trong môi trường tĩnh hoàn toàn. Đây cũng là thời gian diễn ra quá trình khử nitơ trong bể với hiệu suất cao. Thời gian diễn ra khoảng 2 giờ. Kết quả của quá trình này là tạo ra 2 lớp trong bể, lớp nước tách pha ở trên và phần cặn lắng chính là lớp bùn ở dưới.

 

Draw  (Rút nước): Nước đã lắng sẽ được hệ thống thu nước tháo ra không bao gồm cặn lắng nhờ thiết bị Decantor. Rút nước trong khoảng 0.5 giờ.

 

Idle (Ngưng):  Chờ đợi để nạp mẻ mới, thời gian chờ đợi phụ thuộc vào thời gian vận hành 4 pha trên và vào số lượng bể, thứ tự nạp nước nguồn vào bể.

 

Xả bùn dư là được thực hiện trong giai đoạn lắng nếu như lượng bùn trong hồ quá cao, hoặc diễn ra cùng lúc với quá trình rút nước. Giai đoạn rất quan trọng trong việc giúp cho bể hoạt động liên tục, một phần được thu vào bể chứa bùn,một phần tuần hoàn vào bể Selector, phần còn lại được giữ trong bể C – tech việc xả bùn thường được thực hiện trong giai đoạn lắng hoặc tháo nước trong.

 

SBR được ứng dụng rộng rãi tại các nước như Mĩ, Anh trong những hai thập kỷ qua, tại Canada cũng được áp dụng nhưng lại bị hạn chế nên vì hệ thống cần sự điều khiển chính xác hoàn toàn và tự động. Vì thế để khắc phục nhược điểm trên, hệ thống đã được thiết kế điều khiển bằng hệ thống PLC (Programmable Logic Controller), giúp cho mọi hoạt động diễn ra một cách chính xác và giảm thời gian cũng như chi phí vận hành.

 

Trong bể SBR có những điểm tương đương với các bể trong hệ thống xử lý sinh học theo phương pháp truyền thống:

 

Bể hiếu khí: nước thải đi vào bể SBR được sục khí khuấy trộn hệ thống bùn hoạt tính.

 

Bể lắng thứ cấp: nước thải sau khi qua pha phản ứng sẽ không được sục khí và khuấy trộn nhằm mục đích lắng để tách nước trong và cặn lắng.

 

Bùn được tuần hoàn trong hệ thống tương tự như bước tuần hoàn bùn trong hệ thống aerotank truyền thống.

 

2. Các ưu điểm nổi bật của công nghệ SBR

 

Đặc điểm nổi trội ở bể SBR không cần tuần hoàn bùn hoạt hoá. Hai quá trình phản ứng  và lắng đều diễn ra ở ngay trong một bể, bùn hoạt tính không hao hụt ở giai đoạn phản ứng và không phải tuần hoàn bùn hoạt tính từ bể lắng để giữ nồng độ.

 

Kết cấu đơn giản và bền hơn

 

Do vận hành bằng hệ thống tự động nên hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người nhưng đây cũng là một nhược điểm chính vì đòi hỏi nhân viên phải có trình độ kỹ thuật cao.

 

Dễ dàng tích hợp quá trình nitrat/khử ni tơ cũng như loại bỏ phospho.

 

Các pha thay đổi luân phiên nhưng không làm mất khả năng khử BOD khoảng 90-92 %.

 

Giảm chi phí xây dựng bể lắng, hệ thống đường ống dẫn truyền và bơm liên quan.

 

Lắp đặt đơn giản và có thể dễ dàng mở rộng nâng cấp.

 

Nếu bạn có thắc mắc hay nhu cầu trong vấn đề xử lý nước thải hoặc thiết kế hệ thống xử lý nước thải và các vấn đề môi trường liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và đưa ra những giải pháp tối ưu nhất.

 

Rất mong nhận được sự ủng hộ của quý khách hàng chung tay góp phần bảo vệ môi trường

Tuesday, 14 October 2014 04:21

xử lý nước thải tinh bột khoai mì

  1. ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI TINH BỘT SẮN

       Nước thải tinh bột sắn là nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn. Nước thải này có các thông số đặc trưng:

         -  pH thấp,

         -  Hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), TSS rất cao.

         -  Các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao.

         -  Trong thành phần của vỏ sắn và lõi củ sắn có chứa Cyanua (CN-) một trong những chất độc hại có khả năng gây ung thư.

        Nồng độ ô nhiễm của nước thải thể hiện cụ thể ở bảng sau.

Tính chất nước thải sản xuất tinh bột sắn

        Trong nhà máy Chế Biến Tinh Bột, thành phần nước thải sinh ra chủ yếu từ bóc vỏ, rửa củ, băm nhỏ và lắng lọc là các nguồn ô nhiễm chính. Trên cơ sở này việc lấy mẫu và phân tích thành phần nước thải được thực hiện ở hai công đoạn riêng biệt và kết hợp hai công đoạn này.

         Tính chất nước thải ngành tinh bột sắn mang tính chất acid và có khả năng phân hủy sinh học. Đặc biệt với loại nước thải này là trong khoai mì có chứa HCN là một acid có tính độc hại. Khi ngâm khoai mì vào trong nước HCN sẽ tan vào trong nước và theo nước thải ra ngoài.

2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TINH BỘT SẮN

2.1.Bể lắng cát

      Có nhiệm vụ loại bỏ cát, mảng kim loại,… trong nguyên liệu, trong nước thải vệ sinh nhà xưởng. Nước thải từ các khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào bể lắng cát của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trước bể lắng cát để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Bể lắng cát giữ lại phần lớn các hạt cát có kích thước lớn hơn 0,2mm bao gồm những hạt cát rời và một phần cát dính trong lớp vỏ gỗ, tránh ảnh hưởng đến máy bơm và thiết bị ở các công trình sau. Trong nước thải chế biến tinh bột sắn thường có hàm lượng cát đáng kể, vì vậy trong công nghệ xử lý nước thải cần thiết phải có bể lắng cát. Nước thải sau khi qua bể lắng cát sẽ tự chảy vào hầm tiếp nhận.

      Nước thải trước khi đến bể điều hòa sẽ qua lưới chắn rác tinh. Lưới chắn rác tinh có nhiệm vụ loại bỏ các sơ sợi sắn, lớp váng bọt nổi và rác có kích thước nhỏ hơn 10mm.

2.2 Bể điều hòa:

      Sự dao động nồng độ và lưu lượng nước thải sẽ ảnh hưởng đến chế độ công tác của mạng lưới và các công trình xử lý, đặc biệt quan trọng với các công trình hóa lý, sinh học với việc làm ổn dịnh nồng độ nước thải sẽ giúp giảm nhẹ kích thước công trình xử lý hóa lý, đơn giản hóa công nghệ xử lý và tăng hiệu quả xử lý nước thải ở các công trình xử lý. Tại bể  điều hoà nhờ quá trình khuấy trộn và cấp khí giúp ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm như: BOD5, COD, pH, CN-…tại đây nước thải được bơm sang bể phản ứng.

2.3 Bể trung hòa:

       Nước thải ở công nghệ chế biến tinh bột sắn đều có pH thấp, ở các công đoạn do quá trình lên men axit tinh bột. Do đó, trước khi tiến hành xử lý sinh học (yêu cầu pH từ 6.5 – 8.5) hay quá trình hóa lý thường yêu cầu pH trung tính cần tiến hành trung hòa để tạo điều kiện thích hợp cho vi sinh phát triển tốt.

2.4 Bể phản ứng:

       Hóa chất keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng bơm định lượng hóa chất. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, hóa chất keo tụ được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải, hình thành các bông cặn nhỏ li ti khắp diện tích bể.

2.5 Bể keo tụ tạo bông:

       Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông. Dưới tác dụng của chất trợ keo tụ và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn ở bể keo tụ tạo bông tự chảy sang bể lắng.

2.6 Bể lắng 1:

       Bể lắng có chức năng loại bỏ các chất lắng được mà các chất này có thể gây ra hiện tượng bùn lắng trong nguồn tiếp nhận, tách dầu mỡ và các chất nổi khác, giảm tải trọng hữu cơ cho các công trình xử lý phía sau. Phần bùn trong nước thải được giữ lại ở đáy bể lắng. Lượng bùn này được bơm qua bể chứa bùn.

2.7 Bể UASB:

        Phần nước sau khi tách bùn được bơm bể phản ứng kỵ khí UASB, bên cạnh việc phân huỷ  phần lớn các chất hữu cơ thì CN- cũng được phân huỷ đáng kể tại đây, nhằm giảm đến mức thấp nhất nồng độ CN- trước khi dẫn vào bể lọc sinh học. Bể UASB thường được áp dụng xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao như nước thải ngành tinh bột sắn. Nước thải được nạp từ phía đáy bể, đi qua lớp bùn hạt, quá trình xử lý nước thải xảy ra khi các chất hữu cơ tiếp xúc với bùn hạt. Đặc tính quan trọng nhất của bùn từ bể UASB là vận tốc lắng của bùn khá cao, nhờ đó có thể vận hành thiết bị kỵ khí với vận tốc ngược dòng từ dưới lên cao. Khi vận hành ở giai đoạn đầu tải trọng chất hữu cơ không được quá cao vì vi sinh vật acid hóa sẽ tạo acid béo dễ bay hơi với vận tốc nhanh hơn rất nhiều lần so với tốc của các acid này thành acetate dưới tác dụng của vi khuẩn acetate làm giảm pH môi trường, ức chế vi khuẩn methane hóa. Tải trọng hữu cơ có thể tăng dần khi vi khuẩn thích nghi. Vì vậy, với hệ thống UASB tải trọng chất hữu cơ có thể đạt cao trong giai đoạn hoạt động ổn định. Bùn từ bể lắng 1 và bùn dư từ bể UASB sẽ được dẫn đến sân phơi bùn, nhằm giảm độ ẩm và khối lượng bùn để dễ dàng vận chuyển ra bãi thải.

2.8 Bể lọc sinh học:

        Màng sinh học hiếu khí là một hệ VSV tuỳ tiện, ở ngoài cùng của màng là lớp vi khuẩn hiếu khí, lớp sâu bên trong màng là các vi khuẩn kỵ khí. Phần cuối cùng của màng là các động vật nguyên sinh và một số các vi khuẩn khác. Vi sinh trong màng sinh học sẽ oxy hoá các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm nguồn dinh dưỡng và năng lượng. Chất hữu cơ được tách ra khỏi nước, còn khối lượng của màng sinh học tăng lên. Màng vi sinh chết sẽ được cuốn trôi theo nước ra khỏi bể lọc sinh học. Để duy trì điều kiện hiếu khí hay kỵ khí trong bể phụ thuộc vào lượng oxy cấp vào. Nhưng thực tế trong bể luôn tồn tại 3 quá trình hiếu, thiếu và kỵ khí. Do đó hiệu quả khử nitơ và photpho của bể lọc tương đối cao.

       Tiếp đó, nước thải sẽ được dẫn đến cụm 5 hồ sinh học, phần CN-. nitơ, photpho, BOD5, COD, SS còn lại sẽ được khử tại các hồ sinh học. Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009, loại B sẽ thải ra nguồn tiếp nhận.

3.   ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TINH BỘT SẮN

a.      Ưu điểm:

·        Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;

·        Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;

·        Diện tích đất sử dụng tối thiểu.

·        Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.

b.      Nhược điểm:

·        Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;

·        Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;

    ·        Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.

          Công ty chúng tôi nghiên cứu đưa ra những phương pháp xử lý nước thải tinh bột sắn triệt để, nước thải đầu ra đạt quy chuẩn hiện hành với các công nghệ tiên tiến, chi phí vận hành đầu tư ban đầu thấp, vận hành đơn giản

Một số hình ảnh về xử lý nước thải tinh bột sắn, xử lý nước thải khoai mì

Công nghệ xử lý nước thải tinh bột khoai mì


Tags : xử lý nước thải tinh bột sắn, xử lý nước thải khoai mì, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai tinh bot san, xu ly nuoc thai tinh bot san, xu ly nuoc thai tinh bot san,

 xu ly nuoc thai tinh bot san,

Tuesday, 14 October 2014 03:52

Xử lý nước nhiễm Amoni

Các hợp chất của nitơ có trong nước là kết quả của quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong tự nhiên, trong các chất thải và trong các nguồn phân bón mà con người trực tiếp hoặc gián tiếp đưa vào nguồn nước. Các hợp chất này thường tồn tại dưới dạng Nitrat, Nitrit, Amoniac và cả dạng nguyên tố Nitơ (N2).

Tùy theo mức độ có mặt của các hợp chất nitơ mà ta có thể biết được mức độ ô nhiễm nguồn nước. Khi nước mới bị nhiễm bẩn bởi phân bón hoặc nước thải, trong nguồn nước có NH3, NO2- và NO3-. Sau một thời gian NH3 và NO2- bị oxy hóa thành NO3-.

Như vậy:

Nếu nước chứa NH3 và nitơ hữu cơ thì coi như nước mới bị nhiễm bẩn và nguy hiểm.

Nếu nước chủ yếu có NO2- thì nước đã bị ô nhiễm thời gian dài hơn, ít nguy hiểm hơn.

Nếu nước chủ yếu là NO3- thì quá trình oxy hóa đã kết thúc.

Ở điều kiện yếm khí, NO3- sẽ bị khử thành N2 bay lên. Amoniac là chất gây nhiễm độc trầm trọng cho nước, gây độc cho loài cá.

Việc sử dụng rộng rãi các nguồn phân bón hóa học cũng làm cho hàm lượng amoniac trong nước tự nhiên tăng lên. Trong nước ngầm và nước đầm lầy hay gặp Nitrat(NO3-) và amoniac với hàm lượng cao.

Các giải pháp

Các giải pháp xử lý tổng quát

1. Phương pháp khử ion Amoni

1.1. Phương pháp Clo hóa nước đến điểm đột biến

Khi cho CLo vào nước, trong nước tạo ra axit hypoclorit

 Cl2 + H2O HCl + HOCl

Axit hypoclorit kết hợp với NH4+ tạo thành Cloramin. Khi nhiệt độ nước ≥200C, pH ≥7 phản ứng diễn ra như sau:

 OH- + NH4+→ NH4OH NH3 + H2O

 NH3 + HOCl → NH2Cl + H2O monocloramin

 NH2Cl + HOCl → NHCl2 + H2O dicloramin

 NHCl2 + HOCl → NCl3 + H2O tricloramin

Quá trình kết thúc sau 3 phút khuậy trộn nhẹ. Tại điểm oxy hóa hết Cloramin và trong nước xuất hiện Clo tự do gọi là điểm đột biến. Sau khi khử hết NH4+ trong nước cò lại lượng clo dư lớn, phải khử clo dư trước khi cấp cho người tiêu thụ.

- Khử Clo dư trong nước sau khi lọc bằng Natrisunfit (Na2SO3)

Na2SO3 + Cl2 + H2O → 2HCl + Na2SO4

- Khử Clo dư trong nước sau khi lọc bằng Trionatrisunfit (Na2S2O3)

4Cl2 + Na2S2O3 + 5H2O → 2NaCl+ 6HCl + 2H2SO4

Quá trình diễn ra hoàn chỉnh sau 15 phút khuấy trộn đều hóa chất và nước

1.2. Phương pháp làm thoáng

Muốn khử NH4+ ra khỏi nước bằng phương pháp làm thoáng, phải đưa pH của nước nguồn lên 10.5 – 11.0 để biến 99% NH4+ thành khí NH3 hòa tan trong nước.

- Nâng pH của nước thô: Để nâng pH của nước thô lên 10.5 – 11.0 thường dùng vôi hoặc xút. Sau bể lọc pha axit vào nước để đưa pH từ 10.5 – 11.0 xuống còn 7.5

- Tháp làm thoáng khử khí amoniac NH3 thường được thiết kế để khử khí amoniac có hàm lượng đầu vào 20 – 40 mg/l, đầu ra khỏi giàn hàm lượng còn lại 1 – 2mg/l, như vậy hiệu quả khử khí của tháp phải đạt 90 – 95%. Hiệu quả khử khí NH3 của tháp làm thoáng khi pH ≥11 phụ thuộc nhiều nhiệt độ của nước. Khi nhiệt độ nước tăng, tốc độ và số lượng ion NH4 chuyển hóa thành NH3 tăng nhanh.

1.3. Phương pháp trao đổi ion

Để khử NH4+ ra khỏi nước có thể áp dụng phương pháp lọc qua bể lọc cationit. Qua bể lọc cationit, lớp lọc sẽ giữ lại ion NH4+ hòa tan trong nước trên bề mặt hạt và cho vào nước ion Na+. Để khử NH4+ phải giữ pH của nước nguồn lớn hơn 4 và nhỏ hơn 8. Vì khi pH ≤ 4, hạt lọc cationit sẽ giữ lại cả ion H+ làm giảm hiệu quả khử NH4+ . Khi pH > 8 một phần ion NH4+ chuyển thành NH3 dạng khí hòa tan không có tác dụng với hạt cationit.

1.4. Phương pháp sinh học

Lọc nước đã được khử hết sắt và cặn bẩn qua bể lọc chậm hoặc bể lọc nhanh, thổi khí liên tục từ dưới lên. Do quá trình hoạt động vi khuẩn Nitrosomonas oxi hóa NH4+ thành NO2- và vi khuẩn Nitrobacter oxy hóa NO2-thành NO3- . Quá trình diễn ra theo phương trình:

NH4+ + 2O2 → NO3- + 2H+ + H2O

1.02NH4++ 1.89O2 + 2.02HCO3- → 0.21C5H7O2N + 1.0NO3- + 1.92 H2CO3 + 1.06H2O

2. Khử Nitrate NO3-

Để khử nitrat dùng lọc thẩm thấu ngược RO, điện phân, trao đổi ion trong các bể lọc ionit.

Điều kiện áp dụng phương pháp trao đổi ion

- Nước có hàm lượng cặn < 1mg/l.

Tổng hàm lượng ion NO3- và SO42- và Cl- có sẵn trong nước phải nhỏ hơn 250 mg/l là hàm lượng ion Cl- lớn nhất cho phép có trong nước ăn uống. Vì khi lọc qua bể lọc anionit các ion SO42-, NO3- được giữ lại, thay bằng ion Cl- khi hoàn nguyên bể lọc anionit bằng dung dịch muối ăn.

Page 2 of 10

Video clip

Ý kiến khách hàng

Lượt truy cập

229355
Trong ngàyTrong ngày49
Tổng cộngTổng cộng229355
Go to top