Tư vấn hồ sơ môi trường

  

 ( Ms. Hương 

 Hotline

 0917.932.786

Tư vấn xử lý nước thải

  

 ( Mr. Minh Trọng 

 Hotline

 0917.952.786

Hotline

  

 ( Ms. Hương

 Hotline

 08. 626.55.616

Xử lý nước thải nhà hàng khách sạn
Super User

Super User

Thursday, 20 August 2015 09:48

NUÔI CẤY VI SINH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

NUÔI CẤY VI SINH XỬ LÝ NƯỚC THẢI


Trong công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, yếu tố trực tiếp quyết định đến chất lượng nước thải đầu ra là việc vi sinh vật có phát triển tốt hay không. Nuôi cấy vi sinh xử lý nước thải các bể sinh học là một quá trình đòi hỏi cần có sự cẩn thận của người vận hành và một số kiến thức cơ bản về kỹ thuật nuôi cấy. Tùy theo chất lượng nước thải đầu vào mà người vận hành có một kế hoạch nuôi cấy vi sinh cho phù hợp.

 

Quá trình nuôi cấy vi sinh phụ thuộc vào :


+ Thời gian nuôi cấy

+ Chế phẩm vi sinh sử dụng (chủng loại vi sinh)

nuôi cấy vi sinh xử lý nước thải

 

Hình 1: Nuôi cấy vi sinh xử lý nước thải 




+ Liều lượng dùng 

+ Chất dinh dưỡng

+ Phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác

NUÔI CẤY VI SINH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

 Hình 2: Chế phẩm Aquaclean ACF 32 


Dưới đây chúng tôi xin đưa ra một số yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình nuôi cấy vi sinh xử lý nước thải nói chung

1.Trị số pH

 

Trị số pH sẽ cho biết nước thải có tính trung hòa hay axit hay tính kiềm. Quá trình xử lý nước thải bằng sinh học rất nhạy cảm với sự thay đổi của trị số dao động  pH, khoảng pH tốt nhất cho quá trình phát triển của vi sinh là 6,8 – 7,4. Nếu nước thải có trị số pH thấp hoặc cao hơn giá trị pH này thì sẽ làm chết hoặc ức chế hoạt động  và quá trình phát triển của vi sinh vật ảnh hưởng đến việc nuôi cấy vi sinh xử lý nước thải.

Nuôi cấy vi sinh xử lý nước thải

2.Oxy hòa tan

 

Oxy thường có độ hòa tan thấp và phụ thuộc vào áp suất, nhiệt độ, nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải…trong quá trình nuôi cấy vi sinh trong xử lý nước thải, các vi sinh vật sử dụng oxy để sống phát triển và oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước. Vì vậy giữ được nồng độ oxy hòa tan trong nước thải là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng nước thải đầu ra.

3.Các chất độc hại có trong nước thải

Các kim loại nặng như: sắt, đồng, chì, kẽm...thường tồn tại trong nước thải ở dạng ion là những chất độc hại, chúng phát sinh từ những nguồn khác nhau, chủ yếu là do các hoạt động công nghiệp. Trong nước thải nếu tồn tại một lượng lớn các kim loại nặng hay các chất ô nhiễm hóa học khác sẽ làm ức chế hoạt động  hoặc làm chết vi sinh. Vì vậy để đảm bảo việc nuôi cấy vi sinh trong xử lý nước thải hoạt động bình thường ta cần loại bỏ các chất kim loại nặng độc hại ra khoải nước thải.


vi sinh xử lý nước thải

 

Hình 2: Vi khuẩn Nitrosomonas trong xử lý nước thải

 Nuôi cấy vi sinh xử lý nước thải 

 

Các bước cần phải xác định trước khi nuôi cấy vi sinh

 

+ Bước 1: Xác định mục đích chất cần xử lý ví dụ : COD, BOD, Nito, Phot pho, Mùi, Dầu mỡ,…. Trên cơ sở này xác định chủng loại vi sinh cần mua

 

+ Bước 2 : Xác định là nuôi cấy tại bể nào của công trình xử lý ? Ví dụ bể Anoxic, Kỵ khí, Aerotank…. Xác định loại và lượng vi sinh cần

 

+ Bước 3: Xác định kích thướt bể cần nuôi vi sinh ?giúp xác định số lượng Garllon vi sinh cần mua -> ảnh hưởng đến chi phí

 


Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ


 

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Việt Envi

 

86/30 Đường số 14 - Phường Bình Hưng Hòa A - Quận Bình Tân

 

Địa Chỉ Văn Phòng: 170D Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TPHCM

Chúng tôi chuyên về tư vấn, cung cấp và xây dựng hệ thống xử lý nước thải

Tags: Nuôi cấy vi sinh xử lý nước thải, nuôi cây vi sinh, vi sinh xử lý nước thải, nuoi cay vi sinh xu ly nuoc thai, nuoi cay vi sinh, vi sinh xu ly nuoc thai, nuôi cấy vi sinh xử lý nước thải, nuoi cay vi sinh, nuôi cấy vi sinh, cải tạo hệ vi sinh, vi sinh chết

 



Tuesday, 30 June 2015 07:01

Đề Án Bảo Vệ Môi Trường

Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Triển khai bởi công ty môi trường Vietenvi

Bạn là 1 công ty cần phải xử lý nước thải hay cần lập Đề Án Bảo Vệ Môi Trường cho công ty xí nghiệp của mình?

Chúng tôi công ty môi trường VietEnvi chuyên:

  1. Lập Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Chuyên Nghiệp
  2. Làm báo cáo giám sát môi trường chuyên nghiệp
  3. Xử lý nước thải nhà hàng khách sạn, y tế, thủy hải sản,
  4. Cung cấp thiết bị vật tư trong nghành xử lý nước thải

de an bao ve moi truong

Với nhiều năm kinh nghiệm chúng tôi tự tin với những dự án lớn đã được triển khai và không ngừng nâng tầm trong nghành xử lý nước thải nói riêng và nghành môi trường nói chúng

Hãy liên hệ với với chúng tôi khi cần lên Đề Án Bảo Vệ Môi Trường và làm báo cáo giám sát môi trường:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI - HE THONG XU LY NUOC THAI - VA Đề Án Bảo Vệ Môi Trường

86/30 Đường số 14 - Khu phố 15 - P. Bình Hưng Hòa A - Q. Bình Tân - TPHCM - Việt Nam

Địa Chỉ Văn Phòng: 170D Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TPHCM

Điện thoại: (08) 626 55 616 - 0917 932 786

Khách hàng tiêu biểu về xử lý nước thải trong Đề Án Bảo Vệ Môi Trường mà Vietenvi đã triển khai

  1. RESORT CHEN SEA PHÚ QUỐC
  2. Toà nhà Flemington( Chung cư Cao Ốc Bảo Gia - Parkson) tại địa chỉ 184 Lê Đại Hành, Quận 11, TP.HCM
  3. Tổng công ty Dệt May Gia Định, tại địa chỉ 16 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình Quận 1, TP.HCM,
  4. xử lý nước thải sinh hoạt cho nhà máy Lee & Vina Bình Dươngvới Công suất 100m3/ngày
  5. Và đặt biệt dự án tiêu biểu và lớn nhất là: Việt Envi là đơn vị giám sát thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 40m3/ngày cho công ty Giao Nhận hàng hóa Tân Sơn Nhất - Vietnam Arilines Tecs.

Nguồn bài viết " Đề Án Bảo Vệ Môi Trường"

Cty Vietenvi Tổng Hợp

Friday, 20 March 2015 04:03

KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG


ke hoach bao ve moi truong

 

Kế hoạch bảo vệ môi trường (Thay thế Cam kết bảo vệ môi trường)

Năm 2015, Lĩnh vực môi trường có sự thay đổi, Cam kết bảo vệ môi trường ( hồ sơ cũ) sẽ thay thế bằng Kế hoạch bảo vệ môi trường. Do vậy chúng tôi cập nhật tình hình để quý doanh  nghiệp tiện theo dõi.

1. Đối tượng thực hiện

- Dự án sản xuất, kinh doanh có quy mô nằm ngoài Phụ lục II và thuộc phụ lục IV của Nghị định 18/2015/NĐ-CP

- Chưa thi công xây dựng và hoạt động

2. Căn cứ pháp lý

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Ngày 23/06/2014;

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (Điều 18 - 19);

- Đang đợi thông tư hướng dẫn

 

3. Hồ sơ cần thiết

- Giấy đăng ký kinh doanh/ giấy phép đầu tư

- Thỏa thuận địa điểm xây dựng

- Báo cáo đầu tư/ Giải trình kinh tế kỹ thuật/ Báo cáo nghiên cứu khả thi.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ Hợp đồng thuê đất (nếu có)

- Sơ đồ vị trí dự án

- Bản vẽ Mặt bằng tổng thể, thoát nước mưa, nước thải

Trong một số trường hợp, hồ sơ có thể tăng hoặc giảm một số loại.

4. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định

Tùy theo  vị trí dự án, cơ quan tiếp nhận,xem xét là một trong các cơ quan sau:

- Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Ban quản lý các KCN.

- Ban quản lý Khu kinh tế

Tag: ke hoach bao ve moi truong, lap ke hoach bao ve moi truong, cam ket bao ve moi truong, kế hoạch bảo vệ môi trường, lập kế hoạch bảo vệ môi trường.


LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ : CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Tuesday, 03 March 2015 08:27

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT GỖ

Nước thải sản xuất gỗ là nước thải phát sinh từ các quá trình: sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, sơn mài gỗ, sản xuất các sản phẩm từ gỗ,….

Nước thải sản xuất gỗ có hàm lượng ô nhiễm khá cao, do đó phải áp dụng phương pháp  keo tụ kết hợp sinh học mới xử lý triệt để chất ô nhiễm.

Bảng 1 : tính chất đầu vào của nước thải sản xuất gỗ

STT

CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

01

pH

-

5 - 8

02

COD

mg/l

8230

03

BOD5

mg/l

 –

04

TSS

mg/l

--

05

Coliform

MPN/100ml

8,000

 

Chỉ số COD khá cao, do đó phải áp dụng phương pháp keo tụ bậc 1

Kết quả keo tụ được thể hiện trong hình 1

xu ly nuoc thai san xuat go

 

Nhận thấy sau khi keo tụ (Chất keo tụ PAC) thì chỉ số COD giảm còn 600mg/l, lắng tốt, nước trong. Như vậy sau khi qua keo tụ bậc 1, hiệu quả xử lý tương đương 85-95%

Để xử lý triệt để lượng chất ô nhiễm còn lại thì phương pháp sinh học là bắc buộc.

Cụ thể quy trình xử lý toàn bộ như sau:

Bể chứa -> Bể điều hòa -> Bể cân bằng pH -> Bể keo tụ - Tạo bông -> Lắng hóa lý -> Trung gian -> Bể Anoxi –Arotank -> Bể lắng 2 -> Bể khử trùng.

 

Với công nghệ trên, chất lượng nước sau xử lý đạt Cột B QCVN 40/2011 ( Quy chuẩn nước thải công nghiệp).

Tag: xử lý nước thải gỗ, xử lý nước thải sản xuất gỗ, xử lý nước thải, xu ly nuoc thai go, xu ly nuoc thai san xuat go. Xu ly nuoc thai san xuat go, xử lý nuoc thải sản xuất bàn ghế.

 

Bể tự hoại được thiết kế nhằm mục đích phục vụ cho các hộ gia đình và các cao ốc văn phòng có số người ở và làm việc từ 5 đến 30 người. Được làm bằng chất liệu nhựa PE hoặc Composit, bể tự hoại này đảm nhận công việc chứa toàn bộ nước thải sinh hoạt được thải ra từ các WC của gia đình, văn phòng và xử lý chúng trước khi thải ra môi trường bên ngoài.

Được thiết kế dưới dạng Module bao gồm các ống vào/ra và giá thể sinh học được lắp đặt bên trong.

•  Với thiết kế  đơn giản, gọn nhẹ, rất thích hợp cho việc lắp  đặt trong gia  đình và văn phòng.

•  Tiết kiệm chi phí hơn so với xây dưng bể tự hoại bằng bê tông như thông thường

 •  Sau khi lắp đặt bể chỉ cần kết nối các đường ống xả thải vào và xả thải ra.

•  Hệ thống tự hoạt động.

•  Định kỳ hút bồn bằng xe hút bồn cầu để vệ sinh bể tự hoại.




Module bể tự hoại và xử lý nước thải tích hợp này rất thích hợp cho các công trình cải tạo nâng cấp nhanh không tốn diện tích và chi phí lớn

Down chi tiêt sản phẩm Tai Đây


Tags: xử lý nước thải, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai sinh hoat, be tu hoai, bể tự hoại, xu ly nuoc tai nha hang khach san

Saturday, 27 December 2014 14:46

xu ly nuoc thai chua amoni

Nước thải, đặc biệt là nước thải sinh hoạt chứa một hàm lượng nitơ cao, nước thải chứa amoni. Hiện nay, nước thải chưa nitơ thường được xử lý theo phương pháp sinh học kết hợp hiếu khí và yếm khí để loại bỏ nitơ. Tuy nhiên phương pháp sinh học sử dụng bùn hoạt tính thông thường đòi hỏi diện tích khu xử lý lớn, thời gian lưu của nước thải kéo dài.

 

         Công nghệ xử lý nước thải Pegasus sử dụng các giá thể bằng vật liệu polymer hình lập phương mỗi cạnh 3mm được gọi là các hạt khử nitơ. Bên trong các giá thể này có chứa nitrifying bacteria là các vi sinh vật có khả năng xử lý nitơ. Việc sử dụng các giá thể chứa vi sinh vật xử lý nitơ giúp cho quá trình xử lý được diễn ra nhanh hơn và giảm được thời gian lưu của nước thải. 

 

Sơ đồ công nghệ xử lý ni tơ bằng phương pháp kết hợp hiếu khí – yếm khí sử dụng giá thể trôi nổi 

        Nguyên lý quá trình xử lý ni tơ bằng công nghệ Pegasus như sau:

        Nước thải đầu vào được đưa qua bể yếm khí, tại đây xảy ra quá trình khử ni tơ. Các gốc nitrite và nitrate sẽ được các vi sinh vật hoạt động trong bể yếm khí chuyển hóa thành ni tơ tự do và giải phóng ra ngoài không khí.

        Nước thải sau đó được đưa qua bể hiếu khí. Tại đây dưới tác dụng của các vi khuẩn và ô xy, quá trình ni tơ hóa sẽ diễn ra nhanh chóng với sự trợ giúp của các giá thể trôi nổi. Các chất ô nhiễm hữu cơ có gốc ni tơ sẽ được chuyển thành các gốc nitrite và nitrate.

        Nước thải sau khi được xử lý tại bể hiếu khí sẽ được tuần hoàn lại bể yếm khí để tiếp tục xử lý.

        Ưu điểm của phương pháp sử dụng giá thể trôi nổi so với phương pháp thông thường:

          - Giảm thời gian lưu của nước thải trong thiết bị xử lý.

          - Giảm diện tích cần thiết cho khu xử lý.

          - Tiết kiệm được chi phí vận hành.

          So sánh giữa phương pháp thông thường và phương pháp sử dụng giá thể

       

         Như vậy đối với các hệ thống xử lý đang sử dụng phương pháp xử lý thông thường, khi có nhu cầu tăng công suất xử lý mà không có thêm diện tích để mở rộng bể xử lý hiếu khí có thể xem xét sử dụng công nghệ xử lý sử dụng giá thể trôi nổi.

Tags: xử lý nước thải, xu ly nuoc thai, xu ly nuoc thai chua nito, xử lý nước thải chứa ni tơ, xử lý nước thải chứa amoni, xu ly nuoc thai chua amoni

Chế biến thủy sản, nước thải ngành này chứa phần lớn các chất thải hữu cơ có nguồn góc từ động vật và có thành phần chủ yếu là protein và các chất béo. Trong hai thành phần này, chất béo khó bị phân hủy bởi vi sinh vật.

 

Các chất hữu cơ chứa trong nước thải chế biến thủy sản chủ yếu là dễ bị phân hủy. Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo,… khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá. Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.

Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu,… Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) và gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè,…

Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy. Nếu nồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng tới chất lượng nước của thủy vực. Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không có ánh sáng. Quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ. Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thủy sinh, nghề nuôi trồng thủy sản, du lịch và cấp nước.

Amonia rất độc cho tôm, cá dù ở nồng độ rất nhỏ. Nồng độ làm chết tôm, cá từ 1,2 ¸ 3 mg/l.

Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc gia yêu cầu nồng độ Amonia không vượt quá 1mg/l.

Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt. Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính,…

2. Đặc trưng của nước thải chế biến thủy sản

Ô nhiễm do nước thải tại các cơ sở chế biến thuỷ sản gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt:

Nước thải sản xuất: sinh ra trong quá trình chế biến và nước vệ sinh nhà xưởng, máy móc, thiết bị,… Thành phần nước thải có chứa các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, các chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ. Lưu lượng và thành phần nước thải chế biến thủy sản rất khác nhau giữa các nhà máy tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu sử dụng, và thành phần các chất sử dụng trong chế biến (các chất tẩy rửa, phụ gia,…).

Nước thải sinh hoạt: sinh ra tại các khu vực vệ sinh và nhà ăn. Thành phần nước thải có chứa các cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh.

Nước thải thủy sản bao gồm : nước thải chế biến cá, nước thải rã đông, nước thải mực, nước thải sản xuất cá, nước thải sản xuất tôm,….

Công nghệ chung như sau:

 

Nước thải từ các phân xưởng sản xuất theo mương dẫn của công ty qua song chắn rác thô đến bể lắng cát được đặt âm sâu dưới đất, ở đây sẽ giữ lại cát và các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn để đảm bảo sự hoạt động ổn định của các công trình xử lý tiếp theo. Trước khi vào bể lắng cát, nước thải được dẫn qua thiết bị lọc rác thô nhằm loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn như: giấy, gỗ, nilông, lá cây,… ra khỏi nước thải. Nước thải ra khỏi bể lắng cát sẽ đến hầm tiếp nhận rồi bơm qua máy sàng rác (thiết bị lọc rác tinh), tại đây các chất rắn có kích thước lớn hơn 1mm tiếp tục được tách ra khỏi nước thải để bảo vệ các máy móc thiết bị ở các công đoạn xử lý nước theo. Sau đó nước tự chảy xuống bể điều hòa.

Tại bể điều hòa, lưu lượng và nồng độ nước thải ra sẽ được điều hòa ổn định. Trong bể, hệ thống máy khuấy sẽ trộn đều nhằm ổn định nồng độ các hợp chất trong nước thải, giá trị pH sẽ được điều chỉnh đến thông số tối ưu để quá trình xử lý sinh học hoạt động tốt.

Nước thải được bơm từ bể điều hòa vào bể UASB. Tại bể UASB, các vi sinh vật ở dạng kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải (hiệu suất xử lý của bể UASB tính theo COD, BOD đạt 60 – 80%) thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3,…), theo phản ứng sau:

Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí -> CO2 + CH4 + H2S + Sinh khối mới + …

Sau bể UASB nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và bể aerotank. Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-.

Nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1.000-3.000 mg MLSS/L. Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn. Oxy (không khí) được cấp vào bể aerotank bằng các máy thổi khí (airblower) và hệ thống phân phối khí có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ hơn 10 µm. Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành nitrat NO3-, (2) xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý, (3) giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật,

 

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI HIỆN HỮU:

 

 Quá trình có khả năng xử lý đạt hiệu quả xử lý cao (đạt 98%)

Nước thải đạt cột A, Vận hành tự động, tuổi thọ cao, chi phí xử lý thấp,… Có khả năng xu ly nuoc thai có BOD cao, khử nitơ, photpho mà không cần thêm hóa chất.

Nhược điểm của công nghệ:

· Vận hành phức tạp, đòi hỏi người vận hành phải có trình độ.

· Diện tích sử dụng lớn.

Tags : xu ly nuoc thai thuy san, xu ly nuoc thai san xuat thuy san, xu ly nuoc thai san xuat ca, xu ly nuoc thai che bien ca, xử lý nước thải sản xuất cá, xử lý nước thải sản xuất thủy sản, xử lý nước thải chế biến cá, xử lý nước thải

Monday, 08 December 2014 06:29

xử lý nước thải sản xuất bún

Bún là loại thực phẩm phổ biến của người dân Việt Nam, Bún tươi được dùng chế biến như bún bò, bún tươi, bún cá, bánh canh ,…. Nhưng sản xuất ra bún cần phải tiêu tốn nhiều loại nước, do vậy việc xử lý chúng đồi hỏi nhiều công nghệ khác nhau, trong đó công nghệ sinh học được ưu tiên.

Khi xử lý nước thải bún cần chú ý đến tinh bột và cầm phải có công trình kỵ khí thật tốt

Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoà tan có trong nước thải cũng như một số chất ô nhiễm vô cơ khác như H2S, sunfit, ammonia, nitơ… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể chia làm 2 loại:

• Phương pháp kỵ khí sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy;

• Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá.

Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hoà tan, cả chất keo và các chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau:

• Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;

• Khuyếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào;

• Chuyển hoá các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Tốc độ quá trình oxy hoá sinh hoá phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hoá là chế độ thuỷ động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và nguyên tố vi lượng.

1. Công nghệ sinh học hiếu khí

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn sau:

- Oxy hoá các chất hữu cơ: CxHyOz + O2 => CO2 + H2O + DH

- Tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + NH3 + O2 => CO2 + H2O + DH

- Phân huỷ nội bào: C5H7NO2 + 5O2 => 5CO2 + 5 H2O + NH3 ± DH

 

Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều hiện tối ưu cho quá trình oxy hoá sinh hoá nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Tuỳ theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:

 • Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân huỷ hiếu khí. Trong số những quá trình này, quá trình bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank) là quá trình phổ biến nhất.

• Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate hoá với màng cố định.

 

 

Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoà tan có trong nước thải cũng như một số chất ô nhiễm vô cơ khác như H2S, sunfit, ammonia, nitơ… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể chia làm 2 loại:

• Phương pháp kỵ khí sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy;

• Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá.

Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hoà tan, cả chất keo và các chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau:

• Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;

• Khuyếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào;

• Chuyển hoá các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Tốc độ quá trình oxy hoá sinh hoá phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hoá là chế độ thuỷ động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và nguyên tố vi lượng.

1. Công nghệ sinh học hiếu khí

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn sau:

- Oxy hoá các chất hữu cơ: CxHyOz + O2 => CO2 + H2O + DH

- Tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + NH3 + O2 => CO2 + H2O + DH

- Phân huỷ nội bào: C5H7NO2 + 5O2 => 5CO2 + 5 H2O + NH3 ± DH

 

Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều hiện tối ưu cho quá trình oxy hoá sinh hoá nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Tuỳ theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:

 

• Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate hoá với màng cố định.

1.1 Công nghệ xử lý nước thải bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank)

Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng, quá trình phân huỷ xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong điều kiện sục khí liên tục. Việc sục khí nhằm đảm bảo các yêu cầu cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng.

Bản chất của phương pháp là phân huỷ sinh học hiếu khí với cung cấp ôxy cưỡng bức và mật độ vi sinh vật được duy trì cao (2.000mg/L –5.000mg/L) do vậy tải trọng phân huỷ hữu cơ cao và cần ít mặt bằng cho hệ thống xử lý. Tuy nhiên hệ thống có nhược điểm là cần nhiều thiết bị và tiêu hao nhiều năng lượng.

Nồng độ oxy hoà tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt 2 không được nhỏ hơn 2 mg/l. Tốc độ sử dụng oxy hoà tan trong bể bùn hoạt tính phụ thuộc vào:

• Tỷ số giữa lượng thức ăn (CHC có trong nước thải) ø lượng vi sinh vật: tỷ lệ F/M;

• Nhiệt độ;

• Tốc độ sinh trưởng và hoạt động sinh lý của vi sinh vật;

• Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất;

• Lượng các chất cấu tạo tế bào;

• Hàm lượng oxy hoà tan.

 

Để thiết kế và vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí một cách hiệu quả cần phải hiểu rõ vai trò quan trọng của quần thể vi sinh vật. Các vi sinh vật này sẽ phân huỷ các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hoá thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxy hoá hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3-, SO42-, …

Một cách tổng quát, vi sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt tính bao gồm nhiều loại vi khuẩn khác nhau cùng tồn tại. Yêu cầu chung khi vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí là nước thải được đưa vào hệ thống cần có hàm lượng SS không vượt quá 150 mg/l, hàm lượng sản phẩm dầu mỏ không quá 25mg/l, pH = 6,5 – 8,5, nhiệt độ 6oC< toC< 37oC

 

Tags : xử lý nước thải bún, xử lý nước thải sản xuất bún, xu ly nuoc thai bun, xu ly nuoc thai san xuat bun

Tuesday, 25 November 2014 09:02

Xử lý nước thải dược phẩm

Xử lý nước thải dược phẩm

Xử lý nước thải dược phẩm

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

Hình Công nghệ xử lý nước thải dược phẩm

Nước thải từ các khu vực phát sinh trong quá trình sản xuất được thu gom tập trung về hố thu tập trung, từ đó nước được chảy vào bể tách mỡ để tham gia quá trình xử lý chính. Quy trình công nghệ xử lý bao gồm các cụm bể như sau:

  1. Bể tách dầu mỡ

Nước thải dược phẩm chính là nước thải quá trình rửa trang thiết bị trong sản xuất. Một trong những đặc điểm nổi bật của nước thải ngành dược đó chính là hàm lượng dầu mỡ cao và các thành phần khó xử lý đặc biệt là hợp chất có chứa vòng β- lactams nếu nhà máy có sản xuất thuốc kháng sinh. Bên cạnh đó các chất hoạt động bề mặt trong nước thải ngành dược gây hiện tượng tạo bọt làm cản trở quá trình lọc, tập trung tạp chất và phân tán vi  khuẩn virus, ngăn chặn quá trình hòa tan oxi trong nước làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của các vi sinh vật có trong môi trường nước tham gia vào quá trình trong hệ thống xử lý nước thải ngành dược. Vì vậy bể tách mỡ có nhiệm vụ tách dầu mỡ đảm bảo cho các công trình xử lý sinh học hoạt động ổn định.

  1. Bể điều hoà

Bể điều hòa là nơi tiếp nhận nước thải để chuẩn bị cho quá trình xử lý chính.

Do tính chất của nước thải dao động theo thời gian trong ngày, (phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: nguồn thải và thời gian thải nước). Vì vậy, bể điều hòa là công trình đơn vị không thể thiếu trong bất kỳ một trạm xử lý nước thải nào.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải. Nước thải trong bể điều hòa được sục khí liên tục từ máy thổi khí và hệ thống đĩa phân phối khí nhằm tránh hiện tượng yếm khí dưới đáy bể. Nước thải sau bể điều hòa được bơm qua bể  sinh học thiếu khí.

  1. Bể keo tụ

Do tính chất của nước thải dược phẩm có hàm lượng COD cao nên quá trình keo tụ là phương pháp bắc buộc nhằm loại bỏ một phần COD.

Bể này có nhiệu vụ hòa trộn giữa hóa chất keo tụ PAC với nước thải nhờ bộ máy khuấy tốc độ cao. Hỗn hợp hóa chất keo tụ và nước thải sẽ tự chảy qua bể tạo bông

  1. Bể tạo bông

Tại bể này nhờ máy khuấy tốc độ chậm sẽ làm xáo trộn hóa chất tạo bông với dòng nước thải. Máy khuấy trộn giúp cho quá trình hòa trộn giữa hóa chất với nước thải được hoàn toàn nhưng không phá vỡ sự kết dính giữa các bông cặn. Nhờ có chất trợ keo tụ mà các bông cặn hình thành kết dính với nhau tạo thành những bông cặn lớn hơn có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước nhiều lần nên rất dễ lắng xuống đáy bể và tách ra khỏi dòng nước thải. Nước thải từ bể keo tụ bông tiếp tục tự chảy qua bể lắng I.

  1. Bể lắng I

            Bể lắng sẽ tiếp nhận nước thải từ bể tạo bông, tại đây các chất ô nhiễm sẽ bị tách ra khỏi dòng nước bởi quá trình lắng trọng lực. Phần chất ô nhiễm sau lắng (Bùn) sẽ được bơm ra ngoài. Phần nước trong tiếp tục qua Bể oxy hóa để chuẩn bị cho quá trình xử lý tiếp theo.

  1. Bể oxy hóa

Cần quan tâm chú trọng trong hệ thống xử lý nước thải dược phẩm đó là thành phần các chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp, đặc biệt là các hợp chất có vòng β-lactams- thường thấy trong thành phần của thuốc kháng sinh và nhiều loại thuốc khác nếu không được xử lý nó sẽ ức  ức chế sự tổng hợp màng tế bào vi sinh vật, ảnh hưởng đến quá trình xử lý của các vi sinh vật trong các bể sinh học phía sau. Vì thế trong bể oxi hóa sẽ được sục khí ozon, khí ô zon có tác dụng phá hủy hầu hết các hợp chất trong nước thành những phân tử có kích thước dài hoặc có thể oxy hóa triệt để thành CO2, H2O,..

  1. Bể UASB

            Ưu điểm chính của bể UASB là có khả năng xử lý các loại nước thải có hàm lượng BOD, COD cao đặt biệt là nước thải dược phẩm. Xử lý nước thải UASB là quá trình xử lý sinh học kỵ khí, trong đó nước thải sẽ được phân phối từ dưới lên và được khống chế vận tốc phù hợp (v<1m/h). Cấu tạo của bể UASB thông thường bao gồm: hệ thống phân phối nước đáy bể, tầng xử lý và hệ thống tách pha. Nước thải được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kỵ khí, tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật, hiệu quả xử lý của bể được quyết định bởi tầng vi sinh này. Hệ thống tách pha phía trên bể làm nhiệm vụ tách các pha rắn – lỏng và khí, qua đó thì các chất khí sẽ bay lên và được thu hồi, bùn sẽ rơi xuống đáy bể và nước sau xử lý sẽ theo máng lắng chảy qua công trình xử lý tiếp theo.

  1. Bể  sinh học hiếu khí

Bể xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính là công trình đơn vị có tác dụng oxy hóa toàn bộ các chất ô nhiễm còn soát lại trong bể UASB.

Đây là bể xử lý hiếu khí có dòng chảy cùng chiều với dòng khí là từ dưới lên. Các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng. Các vi sinh hiếu khí sẽ tiếp nhận ôxy và chuyển hoá chất hữu cơ thành thức ăn. Quá trình này diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu và giảm dần về phía cuối bể. Trong môi trường hiếu khí (nhờ O2 sục vào), vi sinh hiếu khí tiêu thụ các chất hữu cơ để phát triển, tăng sinh khối và làm giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải xuống mức thấp nhất.

  1. Bể lắng II

Nhiệm vụ: Lắng các bông bùn vi sinh từ quá trình sinh học và tách các bông bùn này ra khỏi nước thải.

Nước thải từ bể sinh học hiếu khí được dẫn vào ống phân phối trung tâm của bể lắng. Nước thải sau khi ra khỏi ống phân phối trung tâm được phân phối đều trên toàn bộ mặt diện tích ngang ở đáy ống phân phối trung tâm. Ống phân phối trung tâm được thiết kế sao cho nước khi ra khỏi ống và đi lên với vận tốc chậm nhất (trong trạng thái tĩnh), khi đó các bông cặn hình thành có tỉ trọng đủ lớn thắng được vận tốc của dòng nước thải đi lên sẽ lắng xuống đáy bể lắng. Nước thải ra khỏi bể lắng có nồng độ COD, BOD giảm 70-80% (hiệu quả lắng đạt 70-80%). Bùn lắng ở đáy bể lắng được bơm tuần hoàn về bể sinh học UASB và bùn dư được bơm về bể chứa & phân hủy bùn và được thải bỏ theo đúng qui định.Nước thải sau khi lắng các bông bùn sẽ qua máng thu nước và được dẫn qua bể  khử trùng.

  1. Bể khử trùng

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng 105 – 106 vi khuẩn trong 100ml, hầu hết các loại vi khuẩn này tồn tại trong nước thải không phải là vi trùng gây bệnh, nhưng cũng không loại trừ một số loài vi khuẩn có khả năng gây bệnh.

Khi cho Chlorine vào nước, dưới tác dụng chảy rối do cấu tạo vách ngăn của bể và Chlorine là có tính oxi hóa mạnh sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật và gây phản ứng với men bên trong của tế bào vi sinh vật làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt.

  1. Bể lọc áp lực

Bể này có tác dụng loại bỏ toàn bộ hàm lượng chất rắn lơ lững có trong nước thải mà không lắng được bởi quá trình lắng thông thường ở bể lắng 2. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực đạt tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận của KCN Cát Lái

  1. Bể chứa bùn

Lượng bùn từ bể lắng được thu gom dẫn về bể chứa bùn trước khi đem thải bỏ định kỳ theo đúng qui định của pháp luật. Phần nước sau khi tách bùn có chất lượng thấp sẽ được đưa tuần hoàn lại bể điều hòa để tiếp tục xử lý.

Tags : xu ly nuoc thai duoc pham, xu ly nuoc thai, xử lý nước thải dược phẩm


 

Hiện nay, có rất nhiều công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ phát sinh nước thải, nhưng lượng phát sinh quá nhỏ <5m3/ngày, các đơn vị này phân vân giữa hai trường hợp ?

 

+ Nếu xử lý toàn bộ lượng nước thải thì phải thuê công ty dịch vụ => điều tất yếu chi phí thuê lắp đặt hệ thống cực kỳ lớn, nằm ngoài khả năng của doanh nghiệp ?

 

+ Nếu không xử lý lượng nước nói trên thì trái pháp luật, bị xử phạt và cấm hoạt động.

 

Phải làm thế nào ? 

Hiểu rõ được đều đó, Việt Envi đã có giải pháp giúp bạn vừa xây dựng hệ thống xử lý nước thải với chi phí thấp hơn 1,5 lần so với giá thị trường, vừa làm chủ được công nghệ, vừa không sợ cơ quan nhà nước thanh tra kiểm tra.

 

Giải pháp mà chúng tôi đề xuất như sau : quý công ty tự xây cho mình hệ thống, tự mua thiết bị về lắp đặt, tự xây dựng với sự hướng dẫn tận tình từ Việt Envi, đây là giải pháp tối ưu nhất giúp tiết kiệm chi phí hoàn hảo, độ bền lớn và hoàn toàn nằm trong tầm tay của bạn

Hình ảnh : công ty Vina Sean Bình Dương dưới sự hỗ trợ của Envi đã tự xây dựng hệ thống với 5m3/ngày, hệ thống hoạt động hoàn toàn tự động tốt, chủ đầu tư rất hài lòng và chi phí giảm 40% so với giá thị trường

 

Hãy liên hệ ngay để nhận được sự tư vấn kịp thời mà không phải tốn bất kỳ chi phí nào !!

 

Tags: Xử lý nước thải chi phí thấp, xử lý nước thải, xu ly nuoc thai, tu thiet ke he thong xu ly nuoc thai, thiet ke he thong xu ly nuoc thai, cong ty xu ly nuoc, cong ty moi truong


VỚI NHỮNG KINH NGHIỆM VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG NÊU TRÊN, VIỆT ENVI TIN RẰNG SẼ XỬ LÝ VÀ ĐÁP ỨNG MỌI VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA QUÝ DOANH NGHIỆP

 

Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ  công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi

 

Hoặc tham khảo thêm tại www.hethongxulynuocthai.com.vn

 

Hotline: 0917 952 786 - 0917 932 786


Page 1 of 10

Video clip

Ý kiến khách hàng

Lượt truy cập

135921
Trong ngàyTrong ngày6
Tổng cộngTổng cộng135921
Go to top